LUẬT SƯ - DĨ AN, BÌNH DƯƠNG

Văn phòng luật sư uy tín

Tư vấn dịch vụ

Gọi ngay 0908 693 464

Quy định của pháp luật về ủy quyền

Trong các giao dịch dân sự hoặc khi tiến hành các thủ tục hành chính, nếu bạn không thể tự mình thực hiện được, bạn có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho bạn thực hiện thay. Điều này được pháp luật công nhận và có quy định cụ thể. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ hơn các quy định của pháp luật về ủy quyền, mời bạn đọc tham khảo.

 

 

1. Uỷ quyền là gì?

Trước tiên, bạn cần hiểu việc ủy quyền không phải là dạng giao việc cho một ai đó. Ủy quyền ở đây được hiểu là cá nhân cho phép cá nhân khác đại diện cho mình thực hiện một hành động pháp lý nào đó và vẫn phải chịu trách nhiệm đối với việc cho phép/uỷ quyền đó.

Ủy quyền là căn cứ làm phát sinh quan hệ giữa người đại diện và người được đại diện, đồng thời nó cũng là cơ sở để người ủy quyền tiếp nhận các kết quả pháp lý do hoạt động ủy quyền mang lại.

 

quy định về ủy quyền

 

2. Các quy định về ủy quyền

a. Các chủ thể trong quan hệ pháp luật đại diện theo ủy quyền

Pháp luật đã quy định cụ thể các chủ thể trong quan hệ pháp luật đại diện theo uỷ quyền tại Điều 138 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể như sau:

Điều 138. Đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo uỷ quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

b. Hình thức ủy quyền

Trên thực tế việc đại diện theo ủy quyền diễn ra rất phổ biến, các bên có thể thỏa thuận tiến hành giao dịch bằng nhiều hình thức, kể cả bằng miệng. Tuy nhiên đối với các trường hợp quy định việc ủy quyền phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo hình thức đó mới có giá trị.

c. Hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền

– Hợp đồng ủy quyền: đặc điểm nổi bật nhất là khi giao kết hợp đồng ủy quyền bắt buộc phải có mặt hai bên cùng kí kết.

– Với giấy ủy quyền, yêu cầu trên là không bắt buộc.

Hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền là do pháp luật quy định, tuy nhiên tôn trọng sự thỏa thuận giữa các bên trong việc lựa chọn hình thức công chứng, chứng thực cho hợp đồng ủy quyền của mình.

d. Phạm vi đại diện của người đại diện theo ủy quyền

Phạm vi đại diện theo uỷ quyền được quy định tại Điều 141 Bộ luật dân sự 2015. Cụ thể là: 

– Thẩm quyền của người đại diện bị giới hạn bởi nội dung ghi trong hợp đồng ủy quyền hay giấy ủy quyền.

– Thẩm quyền đại diện tùy thuộc vào từng loại ủy quyền: ủy quyền một lần, ủy quyền riêng biệt hay ủy quyền chung. Ủy quyền một lần chỉ cho phép người đại diện thực hiện một lần duy nhất và sau đó việc ủy quyền chấm dứt luôn.

Nếu được sự đồng ý của người được đại diện thì người đại diện có thể ủy quyền cho người khác

e. Chấm dứt đại diện theo ủy quyền

Đại diện theo ủy quyền được xác lập theo sự thỏa thuận giữa các bên. Do vậy việc chấm dứt đại diện phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí và sự định đoạt của các chủ thể dẫn đến việc chấm dứt đó. Các trường hợp chấm dứt cụ thể:

– Thời hạn ủy quyền đã hết hoặc công việc đã hoàn thành

– Chấm dứt ủy quyền khi cá nhân ủy quyền hoặc người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hủy bỏ việc ủy quyền hoặc người đại diện theo ủy quyền từ chối nhận ủy quyền

– Đại diện theo ủy quyền còn chấm dứt khi cá nhân được ủy quyền chết, pháp nhân chấm dứt hoặc do một trong số các quyết định của Tòa án về tuyên bố một người mất tích hoặc đã chết, mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

g. Hưởng thù lao khi thực hiện công việc ủy quyền

Theo Khoản 2 Điều 566 Bộ luật dân sự 2015 về quyền của bên được uỷ quyền đã quy định như sau:

2. Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc uỷ quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.

Như vậy, thù lao khi thực hiện công việc uỷ quyền chỉ đặt ra khi giữa hai bên có thoả thuận. Trong trường hợp không có thoả thuận, thì được xem là thực hiện công việc uỷ quyền không có thù lao.

 

3. Liên hệ nhận tư vấn miễn phí

Trên đây bạn vừa tìm hiểu quy định về ủy quyền, nội dung tư vấn của Luật sư Dĩ An - Bình Dương. Trong trường hợp các bạn có thắc mắc cần tư vấn luật dân sự miễn phí, bạn hãy gửi thông tin về địa chỉ sau.

  • Email: luatsudian@gmail.com;
  • Hotline: 0908 693 464

Xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 17/10/2019
0908 693 464