Các trường hợp được miễn án phí, tạm ứng án phí

truong-hop-mien-an-phi

Một trong những rào cản khiến người dân gặp khó khăn khi tham gia kiện tụng tại tòa án, đó là tiền tạm ứng án phí, án phí. Để khắc phục, pháp luật hiện nay đã có những sửa đổi, bổ sung thêm các trường hợp được miễn án phí, tạm ứng án phí. Cụ thể hơn cho những trường hợp này sẽ được Luật sư – Dĩ An, Bình Dương chúng tôi trình bày trong bài viết bên dưới. Bạn quan tâm,vui lòng tham khảo thông tin trong bài viết.​

Nội dung bài viết

Cơ sở pháp lý

Điều 12 – Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Điều 12. Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án

1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

a) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

b) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;

c) Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

d) Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;

đ) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

2. Những trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được miễn các khoản tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét miễn án phí đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định, của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn nộp.

Những điểm thay đổi so với trước

So với quy định trước đây, thì đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định hiện hành đã được mở rộng hơn. Cụ thể như sau:

1. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d – khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 so với quy định trước đây (Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009) không có gì thay đổi.

2. Điểm đổi mới thể hiện tại điểm e – khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14:

Trước đây chỉ có ” cá nhân thuộc hộ nghèo” mới được miễn nộp tạm ứng án phí, án phí; thì hiện nay đã thêm đối tượng là “Trẻ em, cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ “.

Theo đó, các đối tượng bao gồm:

– Trẻ em: là người “dưới 16 tuổi” (theo Điều 1 – Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 ngày 05/4/2016);

– Cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo: theo quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;

– Người cao tuổi: là người “từ đủ 60 tuổi trở lên” (theo Điều 2 – Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 23/11/2009);

– Người khuyết tật: theo Luật Người khuyết tật (Luật này hết hiệu lực một phần do bị bãi bỏ 1 phần bởi văn bản Luật 32/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp);

– Người có công với cách mạng: theo khoản 1 – Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi bổ sung số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012;

– Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

– Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Liên hệ nhận tư vấn miễn phí

Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng luật sư Dĩ An về các trường hợp được miễn tạm ứng án phí, án phí. Hi vọng thông tin trên hữu ích với bạn. Trong trường hợp, bạn cần tư vấn luật dân sự miễn phí tại Dĩ An, bạn hãy liên hệ tới chúng tôi theo địa chỉ bên dưới, luật sư Tán Lê Thảo Duyên sẽ là người trực tiếp lắng nghe, hỗ trợ tư vấn, giúp bạn an tâm hơn khi giải quyết vấn đề của mình.

– Văn phòng luật sư Dĩ An Bình Dương

– Địa chỉ: 107 đường GS14 (Võ Thị Sáu), K.P Tây B, P. Đông Hoà, T.X Dĩ An, Bình Dương.

– Điện thoại: 0908 693 464

– Email: luatsudian@gmail.com

Xin chân thành cảm ơn và mong được hợp tác!