Tải Mẫu Đơn Ly Hôn Đơn Phương Mới Nhất 2024

don-ly-hon-don-phuong

Khi chỉ một bên vợ hoặc chồng mong muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai bên, thì được gọi là đơn phương ly hôn. Bạn sẽ phải chuẩn bị đơn ly hôn đơn phương để nộp đến Toà án có thẩm quyền. Bạn sẽ phải sử dụng mẫu đơn ly hôn đơn phương theo Mẫu số 23-DS được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Mẫu đơn ly hôn đơn phương mẫu 23-DS

Dưới đây là mẫu ĐƠN KHỞI KIỆN

⇒ Tải Đơn Ly Hôn Đơn Phương

tai-xuong

Hồ sơ đầy đủ có tại danh mục: ⇒ Trọn Bộ Hồ Sơ Ly Hôn.

Hướng dẫn viết đơn ly hôn đơn phương

Mẫu đơn khởi kiện được sử dụng chung cho tất cả các vụ án dân sự (bao gồm đơn phương ly hôn), vì vậy khi nhìn vào mẫu đơn khởi kiện nêu trên bạn sẽ thấy sao mà khó hiểu và phức tạp quá. Nếu bạn chưa biết sẽ viết đơn ly hôn đơn phương như thế nào thì hãy tham khảo phần hướng dẫn viết đơn được Tuệ Tâm Pháp chia sẻ dưới đây:

⇒ Mục phía dưới ĐƠN KHỞI KIỆN: vì các bạn đang làm thủ tục ly hôn đơn phương, nên tại mục này các bạn sẽ ghi “V/v: ly hôn ”.

⇒ Mục kính gửi: khi đơn phương ly hôn, Toà án có thẩm quyền giải quyết là Toà án nhân dân nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc (không phải nơi cư trú của người làm đơn ly hôn đơn phương). Nơi bị đơn cư trú là nơi bị đơn đang sinh sống, có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú.

don-ly-hon-don-phuong
Minh họa vợ chồng làm mẫu đơn ly hôn đơn phương gửi lên tòa án

Ví dụ: Nếu vợ sống ở Tp.Dĩ An, tỉnh Bình Dương còn chồng sống ở Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh, thì 2 vợ chồng bạn có thể ghi như sau:

  • KHÔNG có yếu tố nước ngoài:
    • Lựa chọn nộp tại Toà án nơi cư trú của vợ sẽ ghi “Toà án nhân dân thành phố Dĩ An – tỉnh Bình Dương”
    • Lựa chọn nộp tại Toà án nơi cư trú của chồng sẽ ghi “Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức – thành phố Hồ Chí Minh”
  • CÓ yếu tố nước ngoài:
    • Lựa chọn nộp tại Toà án nơi cư trú của vợ sẽ ghi “Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương”
    • Lựa chọn nộp tại Toà án nơi cư trú của chồng sẽ ghi “Toà án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh”

⇒ Mục thông tin Người khởi kiện: ghi rõ họ và tên, năm sinh, địa chỉ nơi cư trú của người làm đơn ly hôn đơn phương (đơn khởi kiện).

Một số Toà án yêu cầu ghi thêm một số thông tin khác, nên các bạn có thể ghi thêm các thông tin như: số CMND/CCCD, nghề nghiệp, quốc tịch, dân tộc,…

⇒ Mục thông tin Người bị kiện: ghi thông tin như mục thông tin người khởi kiện.

⇒ Mục Người có quyền, lợi ích được bảo vệ: do mẫu đơn khởi kiện sử dụng chung cho tất cả các vụ án dân sự, nên đối với hồ sơ ly hôn, các bạn bỏ mục này.

⇒ Mục người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: trong vụ án ly hôn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có thể kể đến như: Ngân hàng (vợ chồng có vay ngân hàng và thế chấp tài sản chung), chủ nợ (nợ chung), những người góp vốn chung để làm ăn,…

  • Nếu KHÔNG có người nào có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: bạn bỏ mục này.
  • Nếu CÓ người nào có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: bạn ghi thông tin họ và tên, năm sinh, nơi cư trú, số điện thoại của họ. Nếu họ có thư điện tử, thì bạn cung cấp cho Toà.

⇒ Tại mục trình bày với Toà án: các bạn sẽ ghi thông tin Toà án nhân dân theo mục kính gửi (như hướng dẫn bên trên).

Ví dụ: nếu tại mục kính gửi các bạn ghi “Toà án nhân dân thành phố Dĩ An – tỉnh Bình Dương”, thì tại mục trình bày các bạn sẽ ghi như sau: “Chúng tôi xin trình bày với Toà án nhân dân thành phố Dĩ An việc như sau”.

don-ly-hon-don-phuong
Minh họa vợ chồng đang soạn mẫu đơn ly hôn đơn phương

Sau đó các bạn trình bày nội dung liên quan đến yêu cầu ly hôn của mình. Thông thường các nội dung trình bày sẽ có các mục như sau:

  • Thời điểm bắt đầu sống với nhau, có đăng ký kết hôn hay không (nếu có đăng ký kết hôn thì ghi thêm thông tin theo Giấy đăng ký kết hôn số …… được đăng ký tại UBND ….. nào.
  • Trong quá trình chung sống có con chung hay không (nếu có thì có mấy con; ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh của từng con chung).
  • Trong quá trình chung sống có tạo lập tài sản chung hay không (nếu có thì liệt kê từng tài sản chung và thông tin về Giấy tờ chứng minh tài sản chung).
  • Trong quá trình chung sống có nợ chung hay không (nếu có thì liệt kê từng khoản nợ chung và thông tin về giấy tờ chứng minh nợ chung).
  • Sau đó trình bày lý do muốn ly hôn.

Lưu ý: Nếu 02 vợ chồng có nợ chung, nhưng tự thoả thuận hoặc không yêu cầu Toà án giải quyết thì KHÔNG cần trình bày nội dung này.

⇒ Tại mục Những vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết: đối với một vụ việc ly hôn thì có 04 yêu cầu được Toà án giải quyết, bao gồm: hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Sau khi các bạn trình bày nội dung ly hôn, các bạn sẽ nêu cụ thể những vấn đề cần yêu cầu Toà án giải quyết. Thông thường sẽ ghi như sau:

  • Về hôn nhân: đề nghị được ly hôn với ông/bà……… (họ và tên bị đơn)
  • Lý do: mục đích hôn nhân không đạt được.
  • Về con chung:
    • Nếu KHÔNG có con chung: thì ghi “không có con chung”
    • Nếu CÓ con chung: ghi rõ ai sẽ là người nuôi con và người kia có cấp dưỡng hay không, nếu cấp dưỡng thì ghi cụ thể số tiền cấp dưỡng mỗi tháng là bao nhiêu. (Lưu ý, nếu con đã đủ 7 tuổi trở lên, thì sẽ ghi thêm “tôi tôn trọng quyết định của con”).
  • Về tài sản chung:
    • Nếu KHÔNG có tài sản chung: thì ghi “không có tài sản chung”
    • Nếu CÓ tài sản chung (nhưng KHÔNG muốn yêu cầu Toà giải quyết): thì ghi “không yêu cầu Toà án giải quyết”
    • Nếu CÓ tài sản chung (và muốn yêu cầu Toà giải quyết): thì ghi rõ (đề xuất) muốn chia tài sản chung như thế nào.
  • Về nợ chung:
    • Nếu KHÔNG có nợ chung: thì ghi “không có nợ chung”
    • Nếu CÓ nợ chung (nhưng KHÔNG muốn yêu cầu Toà giải quyết): thì ghi “không yêu cầu Toà án giải quyết”
    • Nếu CÓ nợ chung (nhưng muốn yêu cầu Toà giải quyết): thì ghi rõ số tiền nợ chung mỗi người phải trả
don-ly-hon-don-phuong
Người phụ nữ cầm trái tim vỡ đôi minh họa cho việc cần làm đơn khởi kiện ly hôn đơn phương

⇒ Tại mục Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn gồm có: Thông thường hồ sơ ly hôn sẽ có những giấy tờ sau:

  • CMND/CCCD (Bản sao y)
  • Sổ hộ khẩu/Sổ tạm trú (Bản sao y)
  • Giấy khai sinh (Bản sao) – nếu có con chung
  • Giấy đăng ký kết hôn (Bản chính/Bản trích lục)
  • Giấy tờ đăng ký về tài sản chung, ghi rõ tên từng loại giấy tờ, ngày cấp, nơi cấp (nếu có tài sản chung và yêu cầu Toà án giải quyết)
  • Giấy tờ về nợ chung (nếu có nợ chung và yêu cầu Toà án giải quyết)

Liên hệ nhận tư vấn miễn phí

Trên đây là mẫu đơn ly hôn đơn phương và hướng dẫn cách viết đơn ly hôn đơn phương 2023. Nếu các bạn chưa rõ và cần tư vấn thêm thì hãy liên hệ tới Công ty luật Tuệ Tâm Pháp, chúng tôi sẽ giúp các bạn giải quyết những vướng mắc đang gặp phải.

Hotline: 0908 693 464.

Luật sư hỗ trợ trọn gói thông qua: Dịch vụ ly hôn nhanh tại TPHCM.

Chúng tôi cam kết sẽ đưa ra giải pháp phù hợp nhất cho trường hợp của bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *