Ly hôn mất bao nhiêu tiền phụ thuộc vào hình thức ly hôn, có yêu cầu Tòa án chia tài sản hay không và các chi phí tố tụng thực tế phát sinh. Nếu chỉ xét khoản tiền nộp cho Tòa án, trường hợp không có tranh chấp tài sản thì sẽ là 300.000 đồng. Khi vợ chồng yêu cầu Tòa án phân chia tài sản, số tiền có thể cao hơn do phát sinh án phí tính theo giá trị phần tài sản được chia.
Ngoài án phí hoặc lệ phí, một số vụ việc còn có thể phát sinh chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản, giám định, dịch thuật, ủy thác tư pháp hoặc phí luật sư.
Công ty Luật Tuệ Tâm Pháp phân tích từng trường hợp dưới đây để bạn có thể dự tính chi phí trước khi làm thủ tục.
Ly hôn mất bao nhiêu tiền theo quy định hiện nay?
Mức án phí, lệ phí Tòa án hiện được xác định chủ yếu theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Đến tháng 10/2026, văn bản này vẫn đang được Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật xác định là còn hiệu lực.
Có thể hình dung nhanh như sau:
| Trường hợp | Khoản tiền cơ bản |
|---|---|
| Thuận tình ly hôn, không yêu cầu giải quyết tranh chấp tài sản | 300.000 đồng lệ phí |
| Đơn phương ly hôn, không tranh chấp tài sản | 300.000 đồng án phí sơ thẩm |
| Ly hôn có tranh chấp tài sản | 300.000 đồng và án phí có giá ngạch đối với phần tài sản được chia |
| Kháng cáo vụ án ly hôn | Án phí dân sự phúc thẩm 300.000 đồng nếu thuộc trường hợp phải chịu |
| Có định giá, thẩm định, giám định… | Phát sinh thêm theo chi phí thực tế |
Điểm cần lưu ý là án phí và lệ phí không hoàn toàn giống nhau.
Thuận tình ly hôn được giải quyết theo thủ tục về việc dân sự khi đáp ứng điều kiện pháp luật nên khoản tiền Tòa án thu về cơ bản là lệ phí giải quyết việc dân sự. Trong khi đó, ly hôn đơn phương là vụ án hôn nhân và gia đình nên phát sinh án phí.
Việc phân biệt này giúp tránh tình trạng gọi chung tất cả các khoản là “án phí ly hôn”.

Lệ phí thuận tình ly hôn là bao nhiêu?
Theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng.
Do đó, nếu vợ chồng:
- cùng tự nguyện ly hôn;
- thống nhất được việc nuôi con;
- tự thỏa thuận tài sản hoặc không yêu cầu Tòa án chia tài sản;
thì khoản lệ phí Tòa án về cơ bản là 300.000 đồng.
Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định Tòa án công nhận thuận tình ly hôn khi hai bên thật sự tự nguyện và đã thỏa thuận về tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 là căn cứ pháp lý trực tiếp về điều kiện công nhận thuận tình ly hôn.
Nếu vợ chồng không thống nhất được tài sản và yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp, chi phí có thể không còn dừng ở 300.000 đồng mà còn phát sinh án phí đối với tài sản.

Án phí ly hôn đơn phương là bao nhiêu?
Với ly hôn đơn phương không có tranh chấp tài sản, án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là:
300.000 đồng.
Mức này được quy định tại Danh mục án phí kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Ví dụ, người vợ yêu cầu ly hôn, đề nghị được trực tiếp nuôi con nhưng không yêu cầu Tòa án phân chia nhà, đất, tiền tiết kiệm hoặc tài sản khác. Nếu không có yêu cầu tài sản thuộc trường hợp phải tính án phí có giá ngạch thì án phí đối với quan hệ ly hôn là 300.000 đồng.
Cần phân biệt tiền tạm ứng án phí với án phí cuối cùng phải chịu. Người khởi kiện có thể phải nộp tạm ứng theo thông báo để Tòa án thụ lý; nghĩa vụ chịu án phí cuối cùng được xác định trong bản án hoặc quyết định.
Ly hôn có tranh chấp tài sản mất bao nhiêu tiền?
Đây thường là trường hợp khiến tổng chi phí ly hôn tăng đáng kể.
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình có giá ngạch được tính theo các mức sau:
| Giá trị dùng để tính án phí | Mức án phí |
|---|---|
| Đến 6 triệu đồng | 300.000 đồng |
| Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng | 5% giá trị |
| Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng | 20 triệu đồng + 4% phần vượt 400 triệu |
| Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng | 36 triệu đồng + 3% phần vượt 800 triệu |
| Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng | 72 triệu đồng + 2% phần vượt 2 tỷ |
| Trên 4 tỷ đồng | 112 triệu đồng + 0,1% phần vượt 4 tỷ |
Tuy nhiên, khi áp dụng vào chia tài sản vợ chồng, không nên hiểu rằng một người mặc nhiên phải chịu án phí trên toàn bộ khối tài sản tranh chấp.
Điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định các đương sự có tranh chấp chia tài sản chung phải chịu án phí có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia. Cách áp dụng này tiếp tục được cơ quan tố tụng viện dẫn trong thực tiễn năm 2026.
Ví dụ tài sản chung trị giá 2 tỷ đồng
Giả sử:
- tài sản chung được xác định là 2 tỷ đồng;
- Tòa án chia cho chồng 1 tỷ đồng;
- vợ được chia 1 tỷ đồng.
Án phí có giá ngạch đối với phần tài sản 1 tỷ đồng được tính:
36.000.000 đồng + 3% × 200.000.000 đồng = 42.000.000 đồng.
Theo giả định trên, mỗi người có thể phải chịu 42 triệu đồng án phí đối với phần tài sản mình được chia, ngoài nghĩa vụ án phí liên quan đến yêu cầu ly hôn theo quy định.
Đây là lý do khi hỏi ly hôn có tài sản mất bao nhiêu tiền, cần biết không chỉ tổng tài sản vợ chồng đang có mà còn phải xem:
- tài sản nào thực sự có tranh chấp;
- tài sản nào được xác định là tài sản chung;
- mỗi người được Tòa án chia bao nhiêu;
- các bên thỏa thuận tài sản ở thời điểm nào;
- có nghĩa vụ tài sản với người thứ ba hay không.
Tự thỏa thuận tài sản có thể giảm chi phí không?
Có.
Nếu vợ chồng tự giải quyết được việc phân chia tài sản, không yêu cầu Tòa án phân xử tranh chấp tài sản thì có thể tránh được phần án phí có giá ngạch tương ứng.
Tuy nhiên, nghĩa vụ án phí còn phụ thuộc thời điểm đạt được thỏa thuận.
Nghị quyết 326 có quy định riêng đối với trường hợp các bên thỏa thuận việc chia tài sản trước khi Tòa án tiến hành hòa giải, thỏa thuận tại phiên hòa giải hoặc thỏa thuận ở những giai đoạn tố tụng khác. Vì vậy, không nên mặc định rằng cứ thỏa thuận trước ngày xét xử thì sẽ hoàn toàn không phải chịu án phí tài sản.
Nếu giá trị tài sản lớn, bạn nên xác định rõ phương án phân chia và hậu quả án phí trước khi đề nghị Tòa án ghi nhận thỏa thuận.

Ai phải trả tiền án phí khi ly hôn?
Nghĩa vụ chịu tiền phụ thuộc vào loại thủ tục và yêu cầu của từng bên.
Người nộp đơn ly hôn đơn phương
Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định trong vụ án ly hôn, nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu ly hôn.
Do đó, nếu chồng là người khởi kiện yêu cầu ly hôn thì về nguyên tắc chồng chịu khoản án phí đối với yêu cầu ly hôn; nếu vợ là nguyên đơn thì nghĩa vụ này thuộc về người vợ.
Khi có tranh chấp tài sản, mỗi bên còn phải chịu án phí tương ứng với phần tài sản được chia theo quy định.
Vợ chồng thuận tình ly hôn
Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, vợ chồng có thể thỏa thuận ai chịu lệ phí.
Nếu không thỏa thuận được, về nguyên tắc mỗi người chịu một nửa nghĩa vụ lệ phí.
Như vậy, với lệ phí 300.000 đồng, hai bên có thể thỏa thuận một người nộp toàn bộ hoặc mỗi người chịu 150.000 đồng.
Ngoài án phí, ly hôn còn mất những khoản tiền nào?
Một hạn chế của việc chỉ nhìn vào bảng án phí là người làm thủ tục có thể nghĩ rằng chi phí ly hôn chỉ có 300.000 đồng.
Thực tế, 300.000 đồng có thể là toàn bộ khoản phải nộp trong một hồ sơ đơn giản, nhưng những vụ việc phức tạp có thể phát sinh thêm chi phí.
Chi phí xem xét, thẩm định và định giá tài sản
Nếu tranh chấp liên quan đến nhà đất hoặc tài sản mà Tòa án cần xác định hiện trạng, ranh giới, giá trị, các bên có thể phải nộp tiền tạm ứng cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ hoặc định giá.
Bộ luật Tố tụng dân sự quy định người yêu cầu định giá tài sản phải nộp tiền tạm ứng; nếu các bên cùng yêu cầu vì không thống nhất được giá thì mỗi bên có thể phải nộp một nửa. Khi chia tài sản chung, chi phí định giá cuối cùng có thể được phân bổ theo tỷ lệ giá trị tài sản mỗi người được chia.
Từ ngày 01/7/2025, Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 cũng quy định cụ thể hơn các khoản có thể cấu thành chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ như thù lao người tham gia, đi lại, lưu trú, đo đạc và dịch vụ chuyên môn cần thiết.
Vì vậy, không có một con số cố định áp dụng cho mọi vụ ly hôn có nhà đất.
Chi phí giám định
Một số vụ việc có thể phát sinh yêu cầu giám định:
- chữ ký;
- chữ viết;
- tài liệu;
- dữ liệu khác có ý nghĩa chứng minh.
Chi phí sẽ phụ thuộc loại giám định và cơ quan, tổ chức thực hiện.
Chi phí ly hôn có yếu tố nước ngoài
Nếu một bên ở nước ngoài hoặc tài liệu được lập tại nước ngoài, hồ sơ có thể phát sinh:
- dịch thuật;
- chứng thực;
- hợp pháp hóa lãnh sự trong trường hợp pháp luật yêu cầu;
- chi phí ủy thác tư pháp;
- chi phí gửi tài liệu ra nước ngoài.
Do đó, tổng chi phí thường khó xác định chỉ bằng mức án phí 300.000 đồng.
Chi phí thuê luật sư
Phí luật sư không phải án phí hoặc lệ phí Tòa án.
Mức phí phụ thuộc vào:
- thuận tình hay đơn phương;
- có tranh chấp con hay không;
- giá trị và độ phức tạp của tài sản;
- có yếu tố nước ngoài hay không;
- luật sư chỉ tư vấn, soạn hồ sơ hay trực tiếp tham gia tố tụng;
- địa điểm và thời gian giải quyết vụ việc.
Công ty Luật Tuệ Tâm Pháp khuyến nghị khách hàng yêu cầu làm rõ ngay từ đầu phạm vi công việc và các khoản phí dự kiến. Điều này giúp phân biệt rõ phí dịch vụ luật sư với án phí, lệ phí và chi phí tố tụng do cơ quan có thẩm quyền xác định.
Nộp tiền án phí ly hôn ở đâu?
Sau khi nhận và xem xét đơn, nếu thuộc trường hợp phải nộp tạm ứng án phí, Tòa án sẽ thông báo cho người khởi kiện thực hiện nghĩa vụ.
Theo Điều 10 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, cơ quan thi hành án dân sự là cơ quan thu các loại án phí và các lệ phí thuộc phạm vi được Nghị quyết quy định; cơ quan có thẩm quyền thu cũng thực hiện việc thu tạm ứng tương ứng.
Vì vậy, không nên hiểu rằng mọi khoản tạm ứng án phí đều nộp trực tiếp cho Tòa án.
Người làm thủ tục cần thực hiện theo đúng nội dung và địa điểm ghi trong thông báo của Tòa án, sau đó cung cấp chứng từ theo yêu cầu để hoàn tất việc thụ lý.
Một điểm đặc biệt cần cập nhật đối với các bài viết cũ: từ 01/7/2025, hệ thống Tòa án đã có Tòa án nhân dân khu vực thay cho mô hình Tòa án nhân dân cấp huyện trong thẩm quyền sơ thẩm tương ứng. Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự được sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15 giao Tòa án nhân dân khu vực thẩm quyền sơ thẩm đối với các tranh chấp và yêu cầu hôn nhân gia đình thuộc phạm vi luật định.
Do đó, các hướng dẫn hiện nay vẫn ghi chung rằng “nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện” có thể đã không còn phù hợp với tổ chức Tòa án hiện hành.
Thời hạn nộp tạm ứng án phí ly hôn
Theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự, sau khi nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện thuộc trường hợp phải nộp có 07 ngày để thực hiện và nộp lại chứng từ theo thủ tục.
Tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tạm ứng, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp.
Bạn nên chú ý thời hạn ghi trên thông báo, vì chậm thực hiện có thể ảnh hưởng đến quá trình thụ lý hồ sơ.
Trường hợp nào được miễn án phí, lệ phí ly hôn?
Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định một số nhóm cá nhân được miễn tạm ứng án phí, án phí và trong phạm vi luật định có thể được miễn tạm ứng lệ phí, lệ phí, gồm:
- cá nhân thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo;
- người cao tuổi;
- người khuyết tật;
- người có công với cách mạng;
- đồng bào dân tộc thiểu số tại xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
- thân nhân liệt sĩ được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ;
- các trường hợp khác được Điều 12 quy định phù hợp với yêu cầu cụ thể.
Người đề nghị miễn phải làm đơn và cung cấp tài liệu chứng minh mình thuộc trường hợp được miễn.
Nếu một người được miễn nhưng tự nguyện nhận nộp thay phần án phí hoặc lệ phí thuộc nghĩa vụ của người khác thì phần nộp thay đó không đương nhiên được miễn.
Ly hôn có được giảm án phí không?
Có thể, nếu đáp ứng điều kiện của Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp và có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú có thể được Tòa án xem xét giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí hoặc lệ phí mà họ phải chịu.
Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định mức giảm là 50% đối với người đáp ứng điều kiện về sự kiện bất khả kháng và khả năng tài sản theo quy định.
Việc chỉ có thu nhập thấp hoặc cho rằng hoàn cảnh kinh tế khó khăn chưa đồng nghĩa với việc đương nhiên được giảm án phí. Người yêu cầu cần chứng minh mình thuộc đúng trường hợp pháp luật quy định.
Câu hỏi thường gặp về chi phí ly hôn
Ly hôn thuận tình mất bao nhiêu tiền?
Nếu không có tranh chấp tài sản và không phát sinh khoản tố tụng khác, lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng.
Ly hôn đơn phương mất bao nhiêu tiền?
Nếu không có tranh chấp tài sản, án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng. Có tranh chấp tài sản thì phát sinh thêm án phí có giá ngạch.
Có tài sản 1 tỷ đồng thì án phí có phải tính trên cả 1 tỷ không?
Không thể chỉ dựa vào tổng giá trị tài sản để kết luận. Trong tranh chấp chia tài sản vợ chồng, án phí có giá ngạch được xác định tương ứng với giá trị phần tài sản mà từng người được chia.
Không có tiền có được miễn án phí ly hôn không?
Không phải cứ khó khăn tài chính là được miễn. Bạn phải thuộc nhóm được miễn theo Điều 12 hoặc đáp ứng điều kiện giảm theo Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Thuê luật sư ly hôn có bắt buộc không?
Không. Cá nhân có thể tự thực hiện thủ tục nếu đáp ứng điều kiện pháp luật. Luật sư thường được lựa chọn khi cần hỗ trợ hồ sơ, chứng cứ, tranh chấp con, tài sản hoặc đại diện bảo vệ quyền lợi trong quá trình tố tụng.
Tư vấn chi phí và thủ tục ly hôn tại Công ty Luật Tuệ Tâm Pháp
Câu hỏi ly hôn mất bao nhiêu tiền sẽ dễ trả lời nếu xác định trước ba vấn đề: ly hôn thuận tình hay đơn phương, có tranh chấp tài sản hay không và vụ việc có phát sinh hoạt động tố tụng đặc biệt nào hay không.
Với hồ sơ đơn giản, khoản tiền Tòa án có thể chỉ ở mức 300.000 đồng. Nhưng nếu phát sinh tranh chấp nhà đất, tài sản có giá trị lớn, định giá hoặc yếu tố nước ngoài, tổng chi phí có thể tăng đáng kể.
Công ty luật sư Tuệ Tâm Pháp có thể hỗ trợ khách hàng rà soát tình trạng hôn nhân, xác định phạm vi tài sản tranh chấp, dự tính án phí và chuẩn bị hồ sơ trước khi nộp tại Tòa án có thẩm quyền. Việc đánh giá trước từng khoản chi phí giúp bạn chủ động hơn và hạn chế phát sinh những yêu cầu tố tụng không cần thiết.
Bạn tham khảo tại đây.
Khuyến nghị dành cho bạn đọc:
Bài viết được biên soạn nhằm mục đích chia sẻ thông tin chung về tư vấn pháp luật và các quy định pháp lý liên quan. Nội dung chỉ mang tính tham khảo, không được xem là ý kiến tư vấn áp dụng cho một trường hợp cụ thể.
Các quy định pháp luật được đề cập trong bài được cập nhật tại thời điểm đăng tải. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật có thể thay đổi theo thời gian hoặc được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản mới. Vì vậy, trước khi áp dụng vào thực tế, bạn nên trao đổi trực tiếp với luật sư, chuyên gia pháp lý hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý để nhận được hướng dẫn phù hợp với tình huống của mình.
Nếu bạn phát hiện nội dung cần điều chỉnh hoặc có vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email luatsudian@gmail.com để được hỗ trợ.
Tuệ Tâm Pháp là công ty luật sư tại Dĩ An uy tín (Bình Dương cũ), hỗ trợ khách hàng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tư vấn pháp luật, giải quyết tranh chấp, thủ tục hành chính, và các vấn đề pháp lý phát sinh trong đời sống cũng như hoạt động kinh doanh.
Để tìm hiểu thêm về các của Tuệ Tâm Pháp hoặc cần hỗ trợ cho trường hợp cụ thể, bạn có thể liên hệ trực tiếp với đội ngũ luật sư của chúng tôi qua email luatsudian@gmail.com để được tư vấn chi tiết.
Hình: A.I



