Trong công ty TNHH 1 thành viên, vai trò của giám đốc là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển và vận hành hiệu quả. Việc bổ nhiệm, thuê hoặc thay đổi giám đốc công ty TNHH 1 thành viên không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược kinh doanh mà còn đảm bảo tính liên tục trong quản lý. Hiểu rõ quy trình và các quy định pháp lý liên quan đến những quyết định này là điều cần thiết để đảm bảo sự ổn định và thành công lâu dài của doanh nghiệp.
Hãy cùng Tuệ Tâm Pháp tìm hiểu chi tiết hơn các quy định trong bài viết dưới đây nhé!
Bài viết có 5 ý chính rút gọn như sau:
- Quy định về giám đốc công ty TNHH 1 thành viên: Vai trò, quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm kỳ của giám đốc theo Luật Doanh nghiệp 2020.
- Bổ nhiệm giám đốc: Thẩm quyền, thời hạn và điều kiện bổ nhiệm giám đốc công ty.
- Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm: Các yêu cầu về tiêu chuẩn, kinh nghiệm và các đối tượng không được bổ nhiệm làm giám đốc.
- Thuê giám đốc: Công ty TNHH 1 thành viên có thể thuê giám đốc điều hành và quyền hạn của người này.
- Thay đổi giám đốc: Thủ tục thay đổi giám đốc, bao gồm trường hợp có hoặc không có vai trò người đại diện theo pháp luật.
Quy định pháp luật về giám đốc công ty TNHH 1 thành viên
Theo Điều 85 của Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân thành lập sẽ giữ chức danh Chủ tịch công ty và có quyền tự đảm nhận vai trò Giám đốc hoặc thuê người khác làm Giám đốc hay Tổng giám đốc.
Căn cứ khoản 1, Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2020, thời hạn bổ nhiệm giám đốc công ty TNHH 1 thành viên không được vượt quá 5 năm.
Theo khoản 2, Điều 82, quyền hạn và trách nhiệm của giám đốc công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu bao gồm:
- Thực thi các quyết định, nghị quyết từ Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
- Quyết định các vấn đề liên quan đến điều hành công việc kinh doanh hàng ngày;
- Triển khai kế hoạch kinh doanh và các phương án đầu tư của công ty;
- Ban hành quy định quản lý nội bộ;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức vụ quản lý, ngoại trừ những vị trí thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
- Ký kết các hợp đồng thay mặt công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
- Đề xuất phương án cơ cấu tổ chức công ty;
- Báo cáo tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
- Đề xuất phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ;
- Tuyển dụng và quản lý lao động;
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty và hợp đồng lao động.
Theo Điều 83 Luật Doanh nghiệp 2020, giám đốc công ty TNHH 1 thành viên còn có những trách nhiệm sau:
- Tuân thủ luật pháp, Điều lệ công ty và các quyết định của chủ sở hữu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
- Thực hiện các quyền hạn được giao một cách trung thực, cẩn thận nhằm tối ưu hóa lợi ích hợp pháp của công ty và chủ sở hữu;
- Luôn đặt lợi ích của công ty và chủ sở hữu lên hàng đầu, không lợi dụng chức vụ hoặc thông tin từ công ty để tư lợi cá nhân hoặc phục vụ cho bên thứ ba;
- Kịp thời thông báo cho chủ sở hữu về bất kỳ doanh nghiệp nào mà mình hoặc người có liên quan sở hữu hoặc chi phối, và lưu giữ các thông tin này tại trụ sở chính của công ty;
- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
Bài viết liên quan để bạn tham khảo thêm: Tiền lương giám đốc công ty TNHH 1 thành viên Quy định mới

Bổ nhiệm giám đốc công ty TNHH 1 thành viên
Căn cứ Điều 82 của Luật Doanh nghiệp 2020, việc bổ nhiệm giám đốc công ty TNHH 1 thành viên thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người đồng thời là chủ sở hữu. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có thể được bổ nhiệm hoặc thuê, với thời hạn không vượt quá 5 năm. Tùy theo cấu trúc quản lý của từng công ty, quyền bổ nhiệm này có thể do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty thực hiện.
Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc công ty TNHH MTV

Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm giám đốc cty TNHH MTV
Để trở thành giám đốc của một công ty TNHH 1 thành viên, người được bổ nhiệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau:
1./ Không thuộc các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức.
- Những người đang làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp nhằm thu lợi riêng cho cơ quan hoặc đơn vị.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc Quân đội Nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và công nhân công an trong các đơn vị thuộc Công an Nhân dân Việt Nam.
- Cán bộ lãnh đạo và quản lý chuyên môn trong các doanh nghiệp nhà nước.
- Người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, hoặc người gặp khó khăn trong việc nhận thức, kiểm soát hành vi.
- Những người đang bị điều tra, tạm giam, chấp hành án tù, hoặc đang trong thời gian thi hành biện pháp xử lý hành chính tại các cơ sở giáo dục hoặc cai nghiện bắt buộc. Ngoài ra, còn có các trường hợp khác được quy định trong Luật Phòng chống tham nhũng và Luật Phá sản.
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh hoặc hoạt động trong một số lĩnh vực theo Bộ luật Hình sự.
2./ Có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong việc quản lý và điều hành doanh nghiệp, cùng các điều kiện khác được quy định trong Điều lệ công ty.
Nội dung liên quan có thể bạn sẽ quan tâm: Mẫu điều lệ công ty TNHH 1 thành viên Cập nhật Mới
Thời hạn của quyết định bổ nhiệm giám đốc
Trong quyết định bổ nhiệm giám đốc công ty TNHH 1 thành viên, thời hạn thường được xác định cụ thể như sau:
- Thời gian hiệu lực: Quyết định có thể có hiệu lực ngay lập tức hoặc vào một thời điểm xác định rõ trong văn bản. Điều này giúp đảm bảo giám đốc mới bắt đầu đảm nhận công việc đúng thời gian quy định.
- Thời hạn bổ nhiệm: Nhiệm kỳ của giám đốc thường được ghi rõ, chẳng hạn như “giám đốc được bổ nhiệm với thời hạn 5 năm kể từ ngày ký quyết định.”
- Điều kiện chấm dứt: Quyết định bổ nhiệm cũng cần nêu rõ các điều kiện hoặc trường hợp có thể chấm dứt sớm, ví dụ như khi có giám đốc mới, miễn nhiệm hoặc theo yêu cầu của chủ sở hữu công ty.
Việc xác định rõ ràng thời hạn trong quyết định bổ nhiệm giúp đảm bảo tính minh bạch và ổn định trong quản lý công ty, đồng thời tạo điều kiện để các bên liên quan hiểu rõ các quy định và thời điểm thực hiện trách nhiệm của giám đốc.

Thuê giám đốc công ty TNHH 1 thành viên
Công ty TNHH MTV có được phép thuê giám đốc điều hành công ty hay không?
Công ty TNHH một thành viên có thể thuê giám đốc điều hành. Điều này được quy định trong Luật Doanh nghiệp Việt Nam. Cụ thể, nếu chủ sở hữu không trực tiếp đảm nhiệm chức vụ giám đốc (hoặc tổng giám đốc), họ có quyền thuê một người khác đảm nhận vai trò này để quản lý và điều hành công ty. Giám đốc điều hành sẽ có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty và phải tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu.
Chủ sở hữu cũng có thể đưa ra các tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể khi thuê giám đốc điều hành, đảm bảo rằng người này có đủ năng lực và kinh nghiệm phù hợp để điều hành công ty hiệu quả.

Thay đổi giám đốc công ty TNHH 1 thành viên
Trường hợp 1: Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty TNHH kiêm nhiệm vai trò người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Theo khoản 1 Điều 30 của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp cần đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có sự thay đổi về thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, như quy định dưới đây:
“Điều 30. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật này.”
Căn cứ vào khoản 3 Điều 28 của Luật Doanh nghiệp 2020, thông tin về người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH là một trong những nội dung bắt buộc phải có trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Vì vậy, khi thay đổi giám đốc công ty TNHH một thành viên, cần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, theo quy định tại Điều 50 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Các giấy tờ cần chuẩn bị bao gồm:
- Thông báo về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật (theo mẫu Phụ lục II-2 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
- Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;
- Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật mới và của người được ủy quyền (nếu có), gồm:
- Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.
- Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu còn hiệu lực.
- Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu người nộp không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.
Lưu ý quan trọng: Người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là:
- Chủ tịch Hội đồng thành viên nếu công ty do tổ chức làm chủ và áp dụng mô hình quản lý có Hội đồng thành viên;
- Chủ tịch công ty nếu công ty do cá nhân làm chủ hoặc công ty do tổ chức làm chủ nhưng không áp dụng mô hình có Hội đồng thành viên.
Thời gian nộp hồ sơ: Công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong vòng 10 ngày kể từ khi có sự thay đổi người đại diện theo pháp luật.
Địa điểm nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại nơi công ty đặt trụ sở chính.
Thời gian giải quyết: Thủ tục sẽ được xử lý trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi cơ quan chức năng nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ cần bổ sung hoặc sửa đổi, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho công ty bằng văn bản trong vòng 3 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ.
Lưu ý bổ sung: Nếu quá thời hạn trên mà công ty không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp có quyền khiếu nại hoặc tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Trường hợp 2: Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty TNHH không kiêm nhiệm vai trò người đại diện theo pháp luật
Trong trường hợp thay đổi giám đốc hoặc tổng giám đốc mà họ không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty, doanh nghiệp không cần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thay vào đó, công ty chỉ cần ra quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi giám đốc hoặc tổng giám đốc.

Có thể thấy, Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và vận hành doanh nghiệp. Với những quy định rõ ràng về quyền hạn, trách nhiệm, cũng như quy trình bổ nhiệm và thay đổi giám đốc theo Luật Doanh nghiệp, việc hiểu và tuân thủ đúng các quy định này là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Dù là bổ nhiệm hay thuê giám đốc, chủ sở hữu cần đảm bảo người được lựa chọn có đủ năng lực và kinh nghiệm để điều hành công ty một cách hiệu quả.
Lưu ý: Toàn bộ nội dung trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Các quy định pháp lý có thể đã thay đổi tại thời điểm bạn đọc. Để đảm bảo thông tin chính xác và phù hợp với thực tế, vui lòng liên hệ với luật sư hoặc đội ngũ chuyên gia của Công ty Luật Tuệ Tâm Pháp để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ tốt nhất. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong mọi vấn đề pháp lý!



