LUẬT SƯ - DĨ AN, BÌNH DƯƠNG

Văn phòng luật sư uy tín

Tư vấn dịch vụ

Gọi ngay 0908 693 464

Trình tự sa thải người lao động


Quy định sa thải nhân viên lao động đúng quy định


Hỏi: Chào Luật sư, Giám đốc Công ty tôi, hiện tại muốn sa thải một số nhân viên trong Công ty do họ có những hành vi vi phạm pháp luật. Xin Luật sư tư vấn cho tôi được biết, trình tự thủ tục sa thải Người lao động như thế nào là đúng pháp luật? Tôi xin chân thành cảm ơn!

 

Luật sư tư vấn quy định sa thải nhân viên

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Văn phòng luật sư Dĩ An. Chúng tôi xin giải đáp những thắc mắc của bạn xoay quanh vấn đề sa thải nhân viên như sau:

1. Sa thải người lao động trong những trường hợp nào?

Khoản 1 Điều 126 Bộ luật lao động năm 2012 quy định:

Điều 126: Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

Như vậy, công ty được phép sa thải người lao động có hành vi vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, việc sa thải nhân viên cần phải tuân thủ theo quy định của luật Lao động. Nếu việc Công ty bạn SA THẢI người lao động mà không tuân thủ Trình tự thủ tục xử lý kỷ luật lao động, thì sẽ bị xem là Sa thải người lao động trái pháp luật.

Bên cạnh đó, những trường hợp người sử dụng lao động có quyền sa thải nhân viên được nêu rõ tại Khoản 2, Khoản 3 Luật Lao động 2012. Cụ thể như sau:

2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;

3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Khi người lao động vi phạm những quy định nêu trên, người sử dụng lao động hoàn toàn có quyền sa thải. Mặc dù vậy, phía doanh nghiệp cần tuân thủ đúng trình tự sa thải mới được xem là hợp pháp.

 

2. Nguyên tắc khi xử lý kỷ luật SA THẢI Người lao động

Người sử dụng lao động khi SA THẢI Người lao động, phải đảm bảo tuân thủ đúng "Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động" đã được quy định tại Điều 123 Bộ luật lao động năm 2012.

Điều 123. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động

1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;

c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật;

d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản.

2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật này;

d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

 

3. Trình tự thủ tục xử lý kỷ luật lao động

Trình tự thủ tục xử lý kỷ luật lao động đã được hướng dẫn cụ thể tại Điều 30 Nghị định 05/2015/NĐ-CP. Theo đó, trình tự sa thải nhân viên đúng quy định sẽ như sau:

- Bước 1: Ban chấp hành công đoàn của công ty mở cuộc họp xử lý kỷ luật lao động. Thông báo tới các bên liên quan ít nhất là 05 ngày làm việc trước khi cuộc họp được bắt đầu.

- Bước 2: Tiến hành cuộc họp xử lý người lao động vi phạm khi có đầy đủ các bên tham gia. Những người tham gia bao gồm:

  1. Đại diện người sử dụng lao động.
  2. Ban chấp hành công đoàn của công ty, doanh nghiệp.
  3. Người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện của người lao động dưới 18 tuổi.
  4. Các bên liên quan khác (nếu có).

- Bước 3: Lập biên bản cuộc họp.

- Bước 4: Ra quyết định xử lý người lao động vi phạm.

- Bước 5: Ban hành quyết định xử lý người lao động. Gửi quyết định tới các bên tham gia.
 

* Lưu ý: Người sử dụng lao động khi áp dụng thủ tục sa thải người lao động phải đảm bảo tuân thủ "Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật" đã được pháp luật quy định tại Điều 123 Bộ luật lao động năm 2012 và Trình tự xử lý kỷ luật lao động quy định tại Điều 30 Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật sư - Dĩ An, Bình Dương. Trong trường hợp các bạn có thắc mắc cần tư vấn luật Lao Động nhanh chóng, thì gửi thông tin về địa chỉ:

- Email: luatsudian@gmail.com

- Hoặc liên hệ tại website: luatsudian.com.

Xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 07/10/2019
0908 693 464