Bạn chưa rõ về thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh và đang cần tìm hiểu những quy định liên quan? Theo quy định pháp luật hiện hành, hai bên có thể đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai người. Tuy nhiên, nếu đăng ký tại nơi không phải thường trú, bạn cần chuẩn bị thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và một số giấy tờ khác.
Vậy quy trình thực hiện thủ tục này như thế nào & Cần lưu ý những gì để không mắc phải các sai sót? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh trong bài viết dưới đây!
[lwptoc]Đăng ký kết hôn ở tỉnh khác được không?
Theo quy định tại Luật Hộ tịch 2014, việc đăng ký kết hôn phải được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên. Như vậy, nếu hai vợ chồng không chung tỉnh với nhau, thì hoàn toàn có thể làm thủ tục đăng ký kết hôn ở tỉnh khác, miễn là thực hiện đúng thủ tục tại địa phương của một trong hai người.
Khi đăng ký, cặp đôi sẽ được cấp Giấy chứng nhận kết hôn, trong đó ghi đầy đủ các thông tin về nhân thân, ngày tháng đăng ký, cũng như xác nhận của cơ quan hộ tịch. Đây là giấy tờ quan trọng để xác lập quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Ai có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?
Theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân thường trú là cơ quan có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nếu một người không có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú, thì giấy này sẽ do chính quyền nơi tạm trú cấp.
Quy định này cũng áp dụng cho người nước ngoài hoặc người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam khi có nhu cầu. Đây là một trong những giấy tờ cần thiết nếu bạn muốn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh.
Điều kiện để kết hôn khác tỉnh và đúng pháp luật là gì?
Điều kiện này được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, bạn vui lòng xem thông tin chi tiết TẠI ĐÂY.

Hồ sơ & Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh
Mỗi bên cần có Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Căn cước công dân (CCCD), cùng với Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Ngoài ra, hai bên còn cần điền Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của Ủy ban nhân dân.
Trường hợp đăng ký tại nơi có hộ khẩu thường trú, chỉ người không có hộ khẩu tại địa phương đó mới cần xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Thủ tục xin cấp giấy này thực hiện theo các quy định dưới đây.

Theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP, cá nhân có nhu cầu xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cần chuẩn bị Tờ khai theo mẫu. Nếu xin giấy này để kết hôn, người yêu cầu phải đảm bảo đủ điều kiện theo Luật Hôn nhân và gia đình.
Trường hợp đã từng kết hôn nhưng hiện tại đã hoàn tất thủ tục ly hôn hoặc vợ/chồng đã qua đời, cần cung cấp giấy tờ chứng minh hợp lệ. Nếu thuộc diện cần trích lục hộ tịch theo quy định, phải nộp bản sao phù hợp.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, trong vòng 03 ngày làm việc, công chức tư pháp – hộ tịch sẽ kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân. Nếu đủ điều kiện, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ được trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký duyệt và cấp cho người yêu cầu.
Nếu người yêu cầu từng đăng ký hộ khẩu thường trú ở nhiều nơi, họ phải tự chứng minh tình trạng hôn nhân. Trường hợp không thể chứng minh, cơ quan hộ tịch sẽ gửi văn bản đề nghị xác minh tại nơi người đó từng đăng ký thường trú. Trong vòng 03 ngày làm việc, địa phương có trách nhiệm phản hồi bằng văn bản. Nếu xác minh hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ cấp giấy xác nhận theo đúng quy định.
Nếu muốn xin lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng cho mục đích khác hoặc do giấy đã hết hạn, cá nhân phải nộp lại bản cũ để làm thủ tục cấp mới.

Lưu ý: Từ năm 2025, có một số quy định mới liên quan đến thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh, đặc biệt là về Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Bạn có thể tham khảo chi tiết ở Bài Viết Này, hoặc liên hệ trực tiếp với luật sư để được tư vấn cụ thể.



