Khi cha mẹ không thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, Tòa án sẽ xem xét nhiều yếu tố để quyết định phương án phù hợp với quyền lợi của trẻ. Vì vậy, bằng chứng để giành quyền nuôi con không chỉ là giấy tờ chứng minh thu nhập. Bạn còn cần làm rõ khả năng trực tiếp chăm sóc, thời gian dành cho con, môi trường sống, sự gắn bó, việc học tập, sức khỏe và các điều kiện khác có liên quan.
Một bộ chứng cứ phù hợp cần trả lời được câu hỏi quan trọng: nếu con sống với bạn, quyền lợi về vật chất, tinh thần, học tập, sức khỏe và sự ổn định trong cuộc sống sẽ được bảo đảm như thế nào?
Dưới đây, công ty luật Tuệ Tâm Pháp phân tích các tiêu chí Tòa án xem xét, những chứng cứ để giành quyền nuôi con thường cần chuẩn bị và cách tổ chức tài liệu sao cho rõ ràng, có giá trị chứng minh.
Tòa án dựa vào tiêu chí nào để quyết định người trực tiếp nuôi con?
Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định vợ chồng được quyền thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.
Khái niệm “quyền lợi về mọi mặt của con” hiện đã được hướng dẫn cụ thể hơn tại Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Theo đó, Tòa án cần đánh giá khách quan, toàn diện các yếu tố như:
- khả năng trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con;
- khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại, bóc lột;
- sự gắn bó giữa con với cha và mẹ;
- mức độ quan tâm của cha mẹ đối với con;
- sự ổn định của môi trường sống và giáo dục;
- quyền của con được duy trì quan hệ với người không trực tiếp nuôi;
- nguyện vọng được sống cùng anh, chị, em nếu có;
- nguyện vọng của con về việc sống với cha hoặc mẹ.
Như vậy, pháp luật không quy định rằng người có thu nhập cao hơn, sở hữu nhiều tài sản hơn hoặc có nhà riêng sẽ mặc nhiên được giao quyền trực tiếp nuôi con.
Trường hợp cha mẹ tự thỏa thuận được người nuôi con
Nếu vợ chồng thống nhất được con sẽ sống với ai sau ly hôn, Tòa án có thể ghi nhận sự thỏa thuận khi nội dung đó phù hợp với quyền và lợi ích của con.
Hai bên cũng có thể thỏa thuận về:
- mức cấp dưỡng;
- phương thức cấp dưỡng;
- việc thăm nom con;
- trách nhiệm chăm sóc, giáo dục;
- các vấn đề cần phối hợp trong quá trình nuôi dưỡng con.
Trong trường hợp này, bạn thường không phải xây dựng hồ sơ chứng minh điều kiện nuôi con theo cách của một vụ việc có tranh chấp.
Trường hợp cha mẹ không thống nhất được quyền trực tiếp nuôi con
Khi cả cha và mẹ đều muốn trực tiếp nuôi con, Tòa án phải đánh giá điều kiện thực tế của từng bên.
Việc chứng minh quyền nuôi con vì thế không nên chỉ tập trung vào một yếu tố như thu nhập. Bạn cần thể hiện tổng thể phương án chăm sóc con của mình.
Ví dụ, một người có mức lương thấp hơn nhưng có công việc ổn định, trực tiếp chăm sóc con từ trước đến nay, có nhiều thời gian dành cho trẻ và duy trì được môi trường học tập hiện tại vẫn có những yếu tố cần được Tòa án xem xét.
Ngược lại, thu nhập cao nhưng thường xuyên đi công tác, làm việc xa nhà hoặc gần như giao toàn bộ việc chăm sóc con cho người khác cũng là tình tiết có thể được xem xét trong tổng thể vụ việc.
Xem thêm: Quyền nuôi con khi ly hôn và nghĩa vụ của ba mẹ
Quy định riêng đối với con dưới 36 tháng và con từ đủ 7 tuổi
Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của trẻ.
Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn thêm một số trường hợp để xác định người mẹ không đủ điều kiện, chẳng hạn không thể trực tiếp chăm sóc do bệnh nặng; có mức thu nhập thuộc trường hợp được Nghị quyết quy định và không có tài sản khác để nuôi con; hoặc không có điều kiện tối thiểu về thời gian để trực tiếp chăm sóc trẻ. Nghị quyết cũng yêu cầu xem xét điều kiện của người cha trước khi quyết định giao con dưới 36 tháng cho cha.
Đối với con từ đủ 7 tuổi, Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con.
Tuy nhiên, không nên hiểu rằng trẻ chọn sống với ai thì Tòa án bắt buộc phải giao cho người đó. Nguyện vọng của trẻ là một trong những căn cứ được đánh giá cùng các điều kiện khác.
Xem thêm: Mẫu đơn trình bày nguyện vọng của con đủ 7 tuổi khi ba mẹ ly hôn

7 nhóm bằng chứng để giành quyền nuôi con nên chuẩn bị
Không có một danh sách giấy tờ cố định áp dụng cho tất cả vụ án. Mỗi trường hợp sẽ có hoàn cảnh, công việc, nơi ở và quá trình chăm sóc con khác nhau.
Bạn có thể bắt đầu từ 7 nhóm bằng chứng giành quyền nuôi con dưới đây.
| Nhóm cần chứng minh | Tài liệu có thể sử dụng | Mục đích |
|---|---|---|
| Thu nhập | Hợp đồng lao động, bảng lương, sao kê, hồ sơ kinh doanh | Chứng minh khả năng đáp ứng chi phí cho con |
| Nơi ở | Giấy tờ nhà đất, hợp đồng thuê nhà | Chứng minh môi trường sống ổn định |
| Thời gian chăm sóc | Lịch làm việc, xác nhận công việc, tài liệu đưa đón con | Chứng minh khả năng trực tiếp chăm sóc |
| Quan hệ với con | Ảnh, video, tin nhắn, tài liệu sinh hoạt | Thể hiện sự gắn bó |
| Học tập và sức khỏe | Học bạ, hồ sơ y tế, chứng từ học phí | Chứng minh quá trình chăm sóc thực tế |
| Nguyện vọng của trẻ | Ý kiến của con được Tòa án xem xét | Phục vụ trường hợp trẻ từ đủ 7 tuổi |
| Điều kiện của đối phương | Biên bản, tài liệu, người làm chứng phù hợp | Chứng minh yếu tố ảnh hưởng đến quyền lợi trẻ |
Bằng chứng chứng minh thu nhập và khả năng bảo đảm chi phí cho con
Điều kiện kinh tế có vai trò quan trọng vì người trực tiếp nuôi con phải đáp ứng các nhu cầu cơ bản như ăn uống, nhà ở, học tập, chăm sóc sức khỏe và sinh hoạt.
Tùy nghề nghiệp, bằng chứng chứng minh điều kiện nuôi con về tài chính có thể gồm:
- hợp đồng lao động;
- quyết định tuyển dụng;
- giấy xác nhận thu nhập;
- bảng lương;
- sao kê tài khoản nhận lương;
- tài liệu về bảo hiểm xã hội;
- giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
- giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ;
- hóa đơn, chứng từ;
- sao kê tài khoản kinh doanh;
- sổ tiết kiệm;
- tài liệu chứng minh nguồn thu hợp pháp khác.
Bạn không nhất thiết phải chứng minh mình giàu hơn người còn lại. Điều cần thể hiện là nguồn tài chính đủ để đáp ứng nhu cầu của con và có khả năng duy trì tương đối ổn định.
Ví dụ, nếu bạn làm nhân viên văn phòng với mức thu nhập đều hằng tháng, hợp đồng lao động kết hợp bảng lương và sao kê tài khoản có thể giúp làm rõ tính ổn định của nguồn thu.
Nếu kinh doanh tự do, bạn có thể sử dụng tài liệu giao dịch, hợp đồng, sao kê, chứng từ bán hàng hoặc hồ sơ kinh doanh để chứng minh thu nhập thực tế.
Bằng chứng cho thấy có nơi ở ổn định và phù hợp với trẻ
Chỗ ở cũng là một nội dung cần làm rõ trong hồ sơ giành quyền nuôi con.
Tài liệu có thể gồm:
- giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà;
- hợp đồng thuê nhà;
- giấy xác nhận cư trú;
- tài liệu chứng minh nơi con đang sinh sống;
- hình ảnh không gian sinh hoạt, học tập của trẻ khi cần thiết.
Tòa án có thể xem xét thêm vị trí nơi ở so với trường học, cơ sở y tế, điều kiện sinh hoạt và khả năng duy trì môi trường sống ổn định.
Bạn không có nhà riêng không có nghĩa là không đủ điều kiện nuôi con.
Một căn nhà thuê ổn định, bảo đảm nhu cầu sinh hoạt, học tập và an toàn của trẻ vẫn là yếu tố có thể được xem xét. Điều quan trọng là bạn chứng minh được nơi ở thực tế và khả năng duy trì điều kiện đó.
Bằng chứng về thời gian trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con
Đây là nhóm tài liệu thường bị xem nhẹ khi cha mẹ chỉ tập trung vào chứng minh thu nhập.
Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP yêu cầu xem xét điều kiện và khả năng của cha mẹ trong việc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
Bằng chứng về thời gian chăm sóc con có thể gồm:
- lịch làm việc;
- giấy xác nhận giờ làm việc;
- tài liệu thể hiện công việc ít hoặc không phải đi công tác dài ngày;
- thông tin đưa đón trẻ đi học;
- tin nhắn trao đổi với giáo viên;
- biên lai học phí hoặc các khoản chi thường xuyên cho trẻ;
- lịch khám bệnh;
- tài liệu cho thấy bạn thường xuyên tham gia các hoạt động của con.
Điều cần chứng minh không phải bạn có nhiều “thời gian rảnh”, mà là bạn có khả năng sử dụng thời gian đó để trực tiếp chăm sóc con.
Ví dụ, nếu bạn thường xuyên đưa con đi học, làm việc với giáo viên, đưa trẻ đi khám khi ốm và trực tiếp chăm sóc sinh hoạt hằng ngày, các tài liệu phản ánh quá trình này có thể trở thành bằng chứng chứng minh người chăm sóc chính.
Bằng chứng về sự gắn bó và đời sống tinh thần giữa cha mẹ với con
Quyền lợi của trẻ không chỉ gồm điều kiện vật chất.
Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP yêu cầu Tòa án xem xét sự gắn bó, thân thiết và mức độ quan tâm của cha mẹ đối với con.
Bạn có thể sử dụng:
- hình ảnh sinh hoạt cùng con;
- video về các hoạt động thường ngày;
- tin nhắn giữa cha mẹ và con;
- hình ảnh tham gia sự kiện của trường;
- tài liệu về hoạt động ngoại khóa;
- thông tin cho thấy bạn đồng hành với con trong quá trình học tập;
- người làm chứng biết trực tiếp quá trình chăm sóc trẻ.
Không nên chuẩn bị một số lượng lớn hình ảnh chỉ để tạo cảm giác bạn gần gũi với con.
Một chuỗi tài liệu có thời gian rõ ràng, phản ánh quá trình chăm sóc liên tục thường có ý nghĩa hơn những hình ảnh rời rạc được tạo ra gần thời điểm tranh chấp.
Bằng chứng về môi trường học tập, sức khỏe và sự phát triển của con
Nếu bạn là người thường xuyên chăm sóc trẻ, các tài liệu từ trường học và cơ sở y tế có thể giúp phản ánh điều này một cách khách quan hơn.
Ví dụ:
- học bạ;
- thông báo của nhà trường;
- biên lai học phí;
- thông tin họp phụ huynh;
- tin nhắn trao đổi với giáo viên;
- hồ sơ khám bệnh;
- sổ theo dõi sức khỏe;
- tài liệu bảo hiểm;
- chứng từ điều trị;
- tài liệu về các hoạt động phát triển kỹ năng của trẻ.
Các tài liệu này còn giúp Tòa án xem xét một yếu tố khác: mức độ ổn định của môi trường sống và giáo dục.
Nếu trẻ đang học ổn định tại một trường, có quan hệ xã hội phù hợp và đang được chăm sóc tốt, việc thay đổi nơi ở, trường học hoặc người chăm sóc có thể tạo ra xáo trộn. Đây là một trong những vấn đề được Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP yêu cầu xem xét.
Tài liệu thể hiện nguyện vọng của con từ đủ 7 tuổi
Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 7 tuổi khi cha mẹ không thỏa thuận được người trực tiếp nuôi.
Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP còn yêu cầu việc lấy ý kiến phải phù hợp với tâm lý, độ tuổi và mức độ trưởng thành của trẻ. Việc lấy ý kiến không được thực hiện trước mặt cha mẹ và không được ép buộc hoặc gây áp lực cho con.
Vì vậy, cha mẹ không nên:
- hướng dẫn con phải chọn mình;
- yêu cầu trẻ học thuộc nội dung;
- gây áp lực tâm lý;
- buộc trẻ nói xấu cha hoặc mẹ còn lại;
- sử dụng trẻ làm công cụ trong tranh chấp.
Nếu nguyện vọng của trẻ phù hợp với hoàn cảnh chăm sóc thực tế, đây là một yếu tố được Tòa án cân nhắc cùng các chứng cứ khác.
Bằng chứng cho thấy đối phương không bảo đảm điều kiện trực tiếp nuôi con
Trong một số vụ việc, ngoài chứng minh điều kiện của mình, bạn có thể cần cung cấp bằng chứng chứng minh đối phương không đủ điều kiện nuôi con.
Các tình tiết có thể liên quan gồm:
- thường xuyên bỏ mặc trẻ;
- không thực hiện trách nhiệm chăm sóc;
- có hành vi bạo lực đối với trẻ;
- tạo ra môi trường sống không an toàn;
- thường xuyên vắng nhà và không có phương án chăm sóc phù hợp;
- cản trở việc học hoặc điều trị bệnh của con;
- có hành vi gây ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý hoặc sự phát triển của trẻ.
Tài liệu có thể là biên bản của cơ quan có thẩm quyền, hồ sơ y tế, tài liệu của nhà trường, hình ảnh, dữ liệu điện tử, lời khai của người biết trực tiếp sự việc hoặc các nguồn chứng cứ khác phù hợp pháp luật.
Một lưu ý quan trọng là lỗi trong quan hệ vợ chồng không đồng nghĩa với việc không đủ điều kiện nuôi con.
Ví dụ, việc ngoại tình có thể là tình tiết liên quan đến quan hệ hôn nhân nhưng không phải cứ chứng minh được ngoại tình thì người đó mất quyền nuôi con. Cần xem hành vi cụ thể có ảnh hưởng đến việc chăm sóc, sự an toàn, môi trường sống hoặc quyền lợi của trẻ hay không.

Những tài liệu nào có thể được sử dụng làm chứng cứ trước Tòa?
Không phải mọi tài liệu bạn thu thập đều mặc nhiên được Tòa án sử dụng làm chứng cứ.
Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xác định chứng cứ là những gì có thật được giao nộp, xuất trình hoặc được Tòa án thu thập theo trình tự tố tụng và được sử dụng để xác định các tình tiết của vụ án.
Điều 94 quy định nguồn chứng cứ có thể bao gồm tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử, vật chứng, lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng và nhiều nguồn khác.
“Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật…”
Điều này có nghĩa rằng giấy tờ chứng minh quyền nuôi con cần được xem xét cả về nội dung, nguồn gốc và giá trị chứng minh.
Giấy tờ và văn bản xác nhận
Nhóm này có thể gồm:
- hợp đồng lao động;
- giấy xác nhận thu nhập;
- sao kê ngân hàng;
- giấy tờ nhà đất;
- hợp đồng thuê nhà;
- giấy xác nhận của cơ quan;
- tài liệu trường học;
- hồ sơ y tế;
- văn bản của cơ quan nhà nước.
Khoản 1 Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định tài liệu đọc được nội dung có thể được xác định là chứng cứ khi đáp ứng yêu cầu về bản chính, bản sao được công chứng, chứng thực hoặc tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
Vì vậy, nếu có thể, bạn nên ưu tiên những tài liệu có nguồn gốc rõ ràng và có khả năng kiểm tra.
Hình ảnh, video, tin nhắn và dữ liệu điện tử
Ảnh, video, tin nhắn và dữ liệu điện tử có thể thuộc nhóm nguồn chứng cứ theo Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tuy nhiên, việc xuất trình một ảnh chụp màn hình không có nghĩa là nội dung đó chắc chắn được Tòa án sử dụng làm căn cứ.
Tòa còn xem xét:
- nguồn gốc tài liệu;
- tính xác thực;
- thời điểm tạo;
- mối liên hệ với vấn đề cần chứng minh;
- khả năng kiểm tra, đối chiếu.
Đối với tài liệu nghe được hoặc nhìn được, Điều 95 còn đặt ra yêu cầu liên quan đến việc trình bày hoặc xác nhận nguồn gốc của tài liệu.
Do đó, khi lưu giữ dữ liệu điện tử, bạn nên cố gắng bảo toàn nội dung gốc và thông tin liên quan thay vì chỉ lưu một phần nội dung đã chỉnh sửa.
Lời khai của người làm chứng và xác nhận của người liên quan
Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự ghi nhận lời khai của người làm chứng là một nguồn chứng cứ.
Trong tranh chấp quyền nuôi con, người làm chứng có thể là người trực tiếp biết về quá trình chăm sóc trẻ, chẳng hạn:
- giáo viên;
- người trông trẻ;
- hàng xóm;
- người thân;
- người thường xuyên chứng kiến sinh hoạt của gia đình.
Giá trị của lời khai phụ thuộc vào nội dung cụ thể và sự liên quan đến vụ việc.
Một người trực tiếp chứng kiến cha hoặc mẹ thường xuyên đưa đón, chăm sóc trẻ thường cung cấp thông tin có ý nghĩa hơn nhận xét chung chung như “người này thương con” hoặc “người kia không tốt”.
Cách chuẩn bị bộ chứng cứ giành quyền nuôi con thuyết phục và dễ kiểm tra
Không nên bắt đầu bằng việc thu thập càng nhiều tài liệu càng tốt.
Bạn nên xác định trước điều mình cần chứng minh, sau đó mới lựa chọn tài liệu phù hợp.
Xác định điều cần chứng minh trước khi thu thập tài liệu
Có thể sử dụng cách đơn giản:
Tiêu chí Tòa án xem xét → sự việc cần chứng minh → tài liệu có thể chứng minh.
Ví dụ:
| Tiêu chí | Điều cần làm rõ | Tài liệu gợi ý |
|---|---|---|
| Thu nhập | Có nguồn thu ổn định | Hợp đồng, bảng lương, sao kê |
| Thời gian | Có thể trực tiếp chăm con | Lịch làm việc, xác nhận công việc |
| Giáo dục | Thường xuyên theo sát việc học | Học phí, trao đổi với giáo viên |
| Sức khỏe | Trực tiếp chăm sóc khi con bệnh | Hồ sơ khám bệnh |
| Sự gắn bó | Có quá trình đồng hành thực tế | Ảnh, tin nhắn, người làm chứng |
Cách này giúp hạn chế việc nộp nhiều tài liệu nhưng không làm rõ được vấn đề pháp lý nào.
Ưu tiên chứng cứ khách quan và có thể kiểm chứng
Nếu cùng chứng minh một vấn đề, tài liệu có nguồn gốc khách quan thường thuận lợi hơn cho việc kiểm tra.
Ví dụ, để chứng minh thu nhập, bạn có thể kết hợp:
- hợp đồng lao động;
- giấy xác nhận của doanh nghiệp;
- sao kê nhận lương.
Để chứng minh việc trực tiếp chăm sóc con, có thể kết hợp:
- tin nhắn với giáo viên;
- biên lai học phí;
- hồ sơ khám bệnh;
- lịch làm việc;
- người làm chứng.
Sự thống nhất giữa nhiều tài liệu khác nhau có thể giúp quá trình đánh giá sự việc rõ ràng hơn.
Sắp xếp chứng cứ thành từng nhóm theo vấn đề cần chứng minh
Một hồ sơ giành quyền nuôi con nên được tổ chức theo nhóm thay vì để tất cả tài liệu chung với nhau.
Bạn có thể chia thành:
- nhóm tài chính;
- nhóm nơi ở;
- nhóm công việc và thời gian;
- nhóm học tập của con;
- nhóm sức khỏe;
- nhóm thể hiện quá trình chăm sóc;
- nhóm dữ liệu điện tử;
- nhóm tài liệu liên quan đến điều kiện của người còn lại.
Mỗi tài liệu nên gắn với một vấn đề cụ thể mà bạn muốn Tòa án xem xét.
Một số trường hợp thường gặp khi chứng minh điều kiện nuôi con
Điều kiện của mỗi gia đình không giống nhau. Vì vậy, bạn không nên sử dụng máy móc một bộ tiêu chí cho tất cả các trường hợp.
Thu nhập thấp hơn đối phương có giành được quyền nuôi con không?
Có thể.
Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình không quy định người có thu nhập cao hơn được ưu tiên quyền nuôi con.
Tòa án phải đánh giá quyền lợi về mọi mặt của trẻ. Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP cũng yêu cầu đánh giá toàn diện nhiều yếu tố, bao gồm khả năng chăm sóc, mối quan hệ với con, sự quan tâm và tính ổn định của môi trường sống.
Do đó, nếu thu nhập của bạn đủ đáp ứng nhu cầu của con và các điều kiện chăm sóc khác phù hợp, mức lương thấp hơn đối phương không tự động làm mất quyền trực tiếp nuôi con.
Không có nhà riêng có bất lợi khi tranh chấp quyền nuôi con không?
Việc có nhà riêng có thể giúp chứng minh điều kiện chỗ ở ổn định, nhưng pháp luật không quy định phải sở hữu nhà mới được trực tiếp nuôi con.
Nếu bạn đang thuê nhà, có nơi ở ổn định và môi trường đó phù hợp với việc học tập, sinh hoạt của trẻ, hãy chuẩn bị:
- hợp đồng thuê nhà;
- giấy tờ cư trú nếu có;
- tài liệu về điều kiện sinh hoạt;
- thông tin trường học và nơi chăm sóc sức khỏe gần nơi ở;
- tài liệu chứng minh khả năng duy trì tiền thuê.
Điều cần làm rõ là sự ổn định và phù hợp của nơi ở, không đơn thuần là quyền sở hữu bất động sản.
Làm nghề tự do thì chứng minh thu nhập bằng cách nào?
Người làm nghề tự do vẫn có thể chứng minh đủ điều kiện nuôi con.
Tùy công việc, bạn có thể sử dụng:
- sao kê tài khoản;
- hợp đồng dịch vụ;
- hợp đồng bán hàng;
- hóa đơn;
- chứng từ thanh toán;
- giấy đăng ký kinh doanh;
- hồ sơ thuế nếu có;
- giấy tờ về tài sản;
- tài liệu về nguồn thu khác.
Bạn nên ưu tiên tài liệu thể hiện dòng tiền thực tế và có thể đối chiếu.
Không nên chỉ trình bày bằng lời rằng mình có thu nhập cao nếu không có tài liệu hỗ trợ.
Con đang sống ổn định với đối phương thì cần chứng minh những gì?
Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP yêu cầu xem xét việc bảo đảm sự ổn định và hạn chế xáo trộn môi trường sống, giáo dục của trẻ.
Vì vậy, nếu con đã sống ổn định với người còn lại, việc yêu cầu giao con cho bạn cần được chuẩn bị kỹ.
Bạn nên làm rõ:
- điều kiện chăm sóc hiện tại của trẻ;
- vai trò của bạn trong quá trình nuôi dưỡng;
- lý do việc sống với bạn phù hợp hơn với quyền lợi của con;
- khả năng duy trì việc học, chăm sóc sức khỏe và các mối quan hệ của trẻ;
- những vấn đề tại môi trường hiện tại nếu thực sự tồn tại.
Nếu việc nuôi con đã được quyết định bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực và bạn muốn thay đổi người trực tiếp nuôi con, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định những căn cứ riêng.
Theo đó, việc thay đổi có thể được xem xét khi cha mẹ có thỏa thuận phù hợp với lợi ích của con hoặc người đang trực tiếp nuôi không còn đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Với con từ đủ 7 tuổi, Tòa án còn phải xem xét nguyện vọng của trẻ.
Những sai lầm có thể làm yếu hồ sơ giành quyền nuôi con
Một số hồ sơ có rất nhiều tài liệu nhưng vẫn chưa làm rõ được những vấn đề Tòa án cần xem xét.
Chỉ tập trung chứng minh mình có thu nhập cao hơn
Kinh tế quan trọng nhưng không phải tiêu chí duy nhất.
Nếu bạn có thu nhập tốt nhưng không có thời gian trực tiếp chăm sóc, thường xuyên vắng nhà hoặc chưa đưa ra được phương án chăm sóc phù hợp, Tòa án vẫn phải đánh giá các yếu tố này.
Ngược lại, người có thu nhập vừa phải nhưng bảo đảm nhu cầu của con, có thời gian chăm sóc và duy trì môi trường sống ổn định vẫn có cơ sở để trình bày yêu cầu của mình.
Chỉ tìm lỗi của vợ hoặc chồng mà không chứng minh điều kiện của bản thân
Cho rằng đối phương có nhiều khuyết điểm chưa đủ để chứng minh bạn là phương án phù hợp hơn cho con.
Bạn vẫn cần làm rõ:
- con sẽ sống ở đâu;
- ai trực tiếp chăm sóc;
- nguồn thu nhập;
- thời gian làm việc;
- kế hoạch học tập;
- việc chăm sóc sức khỏe;
- khả năng duy trì quan hệ của con với người còn lại.
Tranh chấp quyền nuôi con nên tập trung vào quyền lợi của trẻ, không nên biến thành việc tổng hợp các mâu thuẫn giữa hai vợ chồng.
Cho rằng ngoại tình đồng nghĩa với mất quyền nuôi con
Đây là cách hiểu dễ dẫn đến chuẩn bị chứng cứ sai trọng tâm.
Ngoại tình không được Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định là căn cứ tự động loại bỏ quyền trực tiếp nuôi con.
Nếu hành vi của một bên dẫn đến việc bỏ bê con, thường xuyên không chăm sóc, gây bất ổn môi trường gia đình hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý của trẻ thì những hậu quả đó mới là nội dung cần được chứng minh.
Chuẩn bị nhiều tài liệu nhưng không chứng minh được vấn đề cụ thể
Hàng trăm hình ảnh không có thời gian rõ ràng có thể không hữu ích bằng một hệ thống tài liệu cho thấy quá trình chăm sóc liên tục.
Tương tự, nhiều giấy tờ tài sản không trực tiếp trả lời câu hỏi về khả năng chăm sóc con cũng có thể không phải trọng tâm.
Mỗi tài liệu nên có một mục đích chứng minh rõ ràng.
Checklist giấy tờ cần chuẩn bị khi tranh chấp quyền nuôi con
Nếu chưa biết cần chuẩn bị gì để giành quyền nuôi con, bạn có thể sử dụng danh sách dưới đây để rà soát hồ sơ ban đầu.
Nhóm chứng minh tài chính
- Hợp đồng lao động.
- Xác nhận thu nhập.
- Bảng lương.
- Sao kê tài khoản.
- Hồ sơ kinh doanh.
- Tài liệu về tài sản và nguồn thu hợp pháp.
Nhóm chứng minh chỗ ở
- Giấy tờ nhà đất nếu có.
- Hợp đồng thuê nhà.
- Tài liệu cư trú.
- Thông tin về môi trường sinh hoạt của trẻ.
Nhóm chứng minh thời gian chăm sóc
- Lịch làm việc.
- Giấy xác nhận của cơ quan.
- Tài liệu đưa đón con.
- Tin nhắn với giáo viên.
- Chứng từ chi phí thường ngày của trẻ.
Nhóm học tập và sức khỏe
- Học bạ.
- Thông tin từ nhà trường.
- Học phí.
- Hồ sơ khám chữa bệnh.
- Tài liệu bảo hiểm.
- Chứng từ chăm sóc sức khỏe.
Nhóm chứng minh sự gắn bó
- Hình ảnh.
- Video.
- Tin nhắn.
- Tài liệu hoạt động cùng con.
- Người làm chứng phù hợp.
Nhóm liên quan đến điều kiện của đối phương
- Biên bản của cơ quan có thẩm quyền.
- Hồ sơ y tế nếu có liên quan.
- Tài liệu của nhà trường.
- Hình ảnh, video, dữ liệu điện tử có nguồn gốc rõ ràng.
- Người trực tiếp biết sự việc.
Đây là checklist tham khảo. Giấy tờ cần thiết để giành quyền nuôi con trong từng vụ việc có thể khác nhau tùy vào vấn đề đang tranh chấp và chứng cứ các bên đang có.
Luật sư Tuệ Tâm Pháp hỗ trợ chuẩn bị chứng cứ giành quyền nuôi con như thế nào?
Tranh chấp quyền nuôi con thường có nhiều tài liệu liên quan nhưng không phải tài liệu nào cũng có giá trị như nhau.
Khi tiếp nhận vụ việc, Công ty Luật Tuệ Tâm Pháp có thể hỗ trợ khách hàng theo hướng:
- phân tích hoàn cảnh thực tế của cha, mẹ và con;
- xác định những vấn đề cần chứng minh;
- rà soát tài liệu khách hàng đang có;
- phân loại chứng cứ theo từng tiêu chí;
- xác định những nhóm tài liệu còn thiếu;
- tư vấn về giá trị pháp lý của tài liệu, dữ liệu điện tử;
- hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ và trình bày yêu cầu;
- tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình giải quyết vụ việc theo phạm vi dịch vụ được thỏa thuận.
Luật sư không nên chỉ đánh giá bên nào có nhiều tài sản hơn. Mục tiêu quan trọng là xác định những chứng cứ nào thực sự giúp Tòa án đánh giá phương án chăm sóc phù hợp với quyền lợi của trẻ.
Mỗi vụ việc có tình tiết khác nhau. Vì vậy, Tuệ Tâm Pháp không đưa ra cam kết về kết quả khi chưa nghiên cứu hồ sơ và chứng cứ cụ thể.
Xem thêm: Thuê luật sư giành quyền nuôi con: Chi phí, Thủ tục
Câu hỏi thường gặp về bằng chứng để giành quyền nuôi con
Ai có thu nhập cao hơn có chắc chắn được quyền nuôi con không?
Không.
Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình yêu cầu Tòa án căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của trẻ. Thu nhập chỉ là một phần trong khả năng nuôi dưỡng.
Tòa án còn xem xét thời gian chăm sóc, sự gắn bó, mức độ quan tâm, môi trường sống, học tập và nhiều yếu tố khác theo Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP.
Ảnh, video và tin nhắn có được dùng làm bằng chứng không?
Có thể.
Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự ghi nhận tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được và dữ liệu điện tử là các nguồn chứng cứ. Tuy nhiên, tài liệu còn phải đáp ứng những yêu cầu liên quan đến việc xác định chứng cứ và được Tòa án đánh giá về tính hợp pháp, liên quan và giá trị chứng minh.
Vì vậy, bạn nên lưu giữ nguồn dữ liệu gốc và thông tin giúp xác định xuất xứ của tài liệu.
Con từ đủ 7 tuổi muốn sống với ai thì Tòa có giao cho người đó không?
Không phải trong mọi trường hợp.
Tòa án phải xem xét nguyện vọng của trẻ từ đủ 7 tuổi nhưng vẫn đánh giá tổng thể quyền lợi của con.
Ví dụ, trẻ muốn sống với một bên nhưng môi trường sống của bên đó không bảo đảm an toàn hoặc việc chăm sóc có vấn đề thì Tòa án vẫn phải xem xét những yếu tố này.
Cha hoặc mẹ không có việc làm ổn định có mất quyền nuôi con không?
Không thể kết luận chỉ dựa vào tình trạng nghề nghiệp.
Tòa án cần xem xét khả năng thực tế trong việc chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ.
Người làm nghề tự do vẫn có thể chứng minh nguồn thu bằng sao kê, hợp đồng, giao dịch kinh doanh và các tài liệu hợp pháp khác.
Ngược lại, có hợp đồng lao động nhưng thu nhập không đáp ứng được nhu cầu cơ bản của trẻ hoặc hoàn toàn không có thời gian chăm sóc cũng là những vấn đề cần được đánh giá.
Có thể bổ sung bằng chứng trong quá trình Tòa giải quyết vụ án không?
Trong quá trình tố tụng, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc cung cấp chứng cứ cần thực hiện theo yêu cầu và thời hạn tố tụng của vụ án cụ thể. Nếu bạn không thể tự thu thập một tài liệu quan trọng, có thể cần xem xét các cơ chế yêu cầu cơ quan, tổ chức cung cấp hoặc đề nghị Tòa án hỗ trợ thu thập trong trường hợp pháp luật cho phép.
Do đó, không nên chờ đến giai đoạn cuối của vụ án mới bắt đầu chuẩn bị chứng cứ.
Kết luận
Bằng chứng để giành quyền nuôi con cần hướng đến việc chứng minh phương án chăm sóc nào phù hợp hơn với quyền lợi toàn diện của trẻ, thay vì chỉ so sánh tài sản hoặc thu nhập giữa cha và mẹ.
Một hồ sơ phù hợp thường kết hợp nhiều nhóm chứng cứ: tài chính, nơi ở, thời gian chăm sóc, quá trình giáo dục, sức khỏe, sự gắn bó và các điều kiện thực tế khác. Đồng thời, tài liệu cần có nguồn gốc rõ ràng và liên quan trực tiếp đến vấn đề cần chứng minh.
Nếu đang có tranh chấp và chưa xác định được nên sử dụng tài liệu nào, bạn có thể liên hệ công ty luật Tuệ Tâm Pháp để luật sư rà soát hồ sơ, đánh giá chứng cứ và tư vấn hướng xử lý phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của bạn.
Khuyến nghị dành cho bạn đọc:
Bài viết được biên soạn nhằm mục đích chia sẻ thông tin chung về tư vấn pháp luật và các quy định pháp lý liên quan. Nội dung chỉ mang tính tham khảo, không được xem là ý kiến tư vấn áp dụng cho một trường hợp cụ thể.
Các quy định pháp luật được đề cập trong bài được cập nhật tại thời điểm đăng tải. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật có thể thay đổi theo thời gian hoặc được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản mới. Vì vậy, trước khi áp dụng vào thực tế, bạn nên trao đổi trực tiếp với luật sư, chuyên gia pháp lý hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý để nhận được hướng dẫn phù hợp với tình huống của mình.
Nếu bạn phát hiện nội dung cần điều chỉnh hoặc có vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email luatsudian@gmail.com để được hỗ trợ.
Tuệ Tâm Pháp là công ty luật sư tại Dĩ An uy tín (Bình Dương cũ), hỗ trợ khách hàng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tư vấn pháp luật, giải quyết tranh chấp, thủ tục hành chính, và các vấn đề pháp lý phát sinh trong đời sống cũng như hoạt động kinh doanh.
Để tìm hiểu thêm về các của Tuệ Tâm Pháp hoặc cần hỗ trợ cho trường hợp cụ thể, bạn có thể liên hệ trực tiếp với đội ngũ luật sư của chúng tôi qua email luatsudian@gmail.com để được tư vấn chi tiết.
Hình: Internet.



