LUẬT SƯ - DĨ AN, BÌNH DƯƠNG

Văn phòng luật sư uy tín

Tư vấn dịch vụ

Gọi ngay 0908 693 464

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài hiện nay diễn ra phổ biến tại nhiều địa phương. Để có thể hỗ trợ người dân Việt Nam thuận lợi hơn khi thực hiện các thủ tục liên quan tới kết hôn có yếu tố nước ngoài, nhiều chính sách đã có sự thay đổi. Bài viết tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài dưới đây của Văn phòng luật sư Dĩ An sẽ giúp bạn tìm hiểu vấn đề này.

 

 

Quy định về thủ tục kết hôn với người nước ngoài

1./ Hồ sơ bao gồm

a) Đối với công dân Việt Nam

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Bản chính do UBND cấp xã/phường nơi cư trú cấp, có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp)

– Giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi.

– Giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước. Bản sao có chứng thực hoặc công chứng. Bản chính để đối chiếu khi có yêu cầu)

– Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài. Bản sao có chứng thực hoặc công chứng. Bản chính để đối chiếu khi có yêu cầu)

– Nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó; (Bản chính)

– Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

b) Đối với công dân nước ngoài

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó; (Bản chính)

– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; (Bản chính)

– Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú (Bản sao có chứng thực hoặc công chứng. Bản chính để đối chiếu khi có yêu cầu)

Ghi chú:Thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ do nước ngoài cấp để sử dụng cho việc đăng ký kết hôn.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

2./ Lệ phí

Không quá 1.500.000VNĐ. Lưu ý: Đây là mức phí tham khảo.

3./ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

Phòng Tư pháp

Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Uỷ ban nhân dân.

4./ Trình tự giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Phòng Tư pháp có trách nhiệm:

- Tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.;

- Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.;

Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

- Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch.

- Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này.

- Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

- Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

- Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam là 13 ngày, kể từ ngày Phòng Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

 

Các thông tin khác

1./ Đối tượng có thể thực hiện thủ tục

Hướng dẫn thủ tục kết hôn với người nước ngoài bên trên được áp dụng cho việc đăng ký kết hôn giữa:

  • Công dân Việt Nam với người nước ngoài.
  • Công dân Việt Nam cư trú trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  • Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau.
  • Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2./ Điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam

– Tuổi kết hôn: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, không bị mất năng lực hành vi dân sự. Việc kết hôn do nam, nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân, gia đình năm 2014, bao gồm:

+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

+ Yêu sách của cải trong kết hôn;

3./ Một số lưu ý

- Nếu ở TPHCM thì nên khám sức khỏe giám định tâm thần tại Bệnh viện Tâm thần Tp.HCM. Vì khám ở chỗ khác có thể sẽ không được công nhận kết quả.

- Nhớ hợp thức hóa lãnh sự giấy chứng minh tình trạng hôn nhân của đương sự người nước ngoài.

- Nên mang theo Visa hoặc tất cả các loại giấy tờ liên quan tới việc nhập cảnh hoặc lao động, đầu tư tại Việt Nam.

Việc mang theo để phòng trường hợp cán bộ hộ tịch muốn xem. Thật ra trong thủ tục kết hôn với người nước ngoài không yêu cầu những thứ như hợp đồng lao động... nhưng nhiều khi người ta vẫn muốn hỏi cho rõ bạn đến và sinh sống tại Việt Nam nhằm mục đích gì. Nếu có residence card thì cũng nên mang theo. Mang thừa tốn công mang theo chứ không có tốn công đi đi về về.

- Giấy chứng nhận tạm trú của đương sự người nước ngoài (không có không được)

- Chữ ký trên Tờ khai đăng ký kết hôn phải là chữ ký sống của 2 bên và phải trùng khớp với khi đến ký đối chứng tại UBND quận.

- Có thể 2 bạn sẽ được phỏng vấn hoặc hỏi han ít câu (cũng đơn giản thôi)

- Công dân Việt Nam nếu đang sử dụng thẻ Căn cước công dân thì khai trong tờ khai nhớ ghi rõ số căn cước công dân, không nhầm lẫn với số CMND.

 

Liên hệ nhận tư vấn miễn phí

Trên đây là tổng hợp những thông tin liên quan tới thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam mà bạn có thể tham khảo qua. Trong trường hợp, bạn cần tư vấn thêm thông tin về thủ tục đăng ký kết hôn trong và ngoài nước, tại khu vực Dĩ An Bình Dương, bạn hãy liên hệ tới Văn phòng luật sư Tán Lê Thảo Duyên để được hỗ trợ nhanh chóng, hiệu quả nhất. Hotline: 0908 693 464

Ngày đăng: 03/06/2020
0908 693 464