Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài cập nhật 2024. Điều kiện, hồ sơ và quy trình thành lập doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài.

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là một loại hình doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài. Loại hình doanh nghiệp này được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Hoạt động của doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài cũng chịu sự điều chỉnh của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Các lĩnh vực kinh doanh có thể mở công ty 100% vốn nước ngoài

  1. Sản xuất
  2. Dịch vụ kế toán, dịch vụ thuế (trừ doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài) – Mã CPC: 862, 863
  3. Dịch vụ kiến trúc – Mã CPC: 8671
  4. Dịch vụ tư vấn kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật đồng bộ – Mã CPC: 8672, 8673
  5. Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị – Mã CPC: 8674
  6. Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan, kinh doanh, sản xuất phần mềm – Mã CPC: 841-845, 849
  7. Dịch vụ nghiên cứu và phát triển đối với khoa học tự nhiên – Mã CPC: 851
  8. Dịch vụ nghiên cứu thị trường – Mã CPC: 864
  9. Dịch vụ tư vấn quản lý – Mã CPC: 865
  10. Dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý – Mã CPC: 866
  11. Dịch vụ liên quan đến sản xuất – Mã CPC: 884, 885
  12. Dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật – Mã CPC: 86751, 86752, 86753
  13. Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay, hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác) – Mã CPC: 633
  14. Các dịch vụ chuyển phát – Mã CPC: 7512
  15. Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan – Mã CPC: 511-518
  16. Dịch vụ xuất nhập khẩu, phân phối bán buôn, bán lẻ hàng hóa – Mã CPC: 621, 622, 631, 632
  17. Dịch vụ nhượng quyền thương mại – Mã CPC: 8929
  18. Dịch vụ giáo dục – Mã CPC: 923, 924, 929
  19. Xử lý nước thải, rác thải – Mã CPC: 9401, 9402
  20. Dịch vụ bệnh viện, nha khoa, khám bệnh – Mã CPC: 9311, 9312
  21. Dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn, Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống – Mã CPC: 64110, 642, 643
  22. Dịch vụ kho bãi, đại lý vận tải hàng hóa – Mã CPC: 742, 748
  23. Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính
  24. Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay – Mã CPC: 8868
thanh-lap-cong-ty-100-von-nuoc-ngoai-6
Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài: Cập nhật mới nhất, đầy đủ nhất

Điều kiện thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Để thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng một số điều kiện sau:

Thứ nhất, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. Điều này bao gồm việc tuân thủ các quy định về ngành nghề hạn chế nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

  • Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường: Đây là những ngành nghề mà nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn không được phép đầu tư. Danh sách các ngành nghề này được quy định cụ thể trong Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện: Đây là những ngành nghề mà nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép đầu tư với điều kiện đáp ứng các yêu cầu nhất định, chẳng hạn như tỷ lệ vốn góp tối thiểu, kinh nghiệm hoạt động, trình độ chuyên môn của người lao động, v.v.

Thứ hai, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp. Dự án đầu tư phải được thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài

Để thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ sau:

1 . Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Đây là tờ khai thông tin về doanh nghiệp bạn muốn thành lập, bao gồm tên công ty, ngành nghề kinh doanh, địa chỉ, vốn điều lệ, người đại diện pháp lý, v.v.

2 . Điều lệ công ty: Đây là văn bản quy định về hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các điều khoản về quyền và nghĩa vụ của cổ đông, cơ cấu tổ chức, hoạt động của ban lãnh đạo, v.v.

3 . Danh sách thành viên/ Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài: Danh sách này bao gồm đầy đủ thông tin về các thành viên sáng lập và cổ đông của doanh nghiệp, bao gồm họ tên, quốc tịch, địa chỉ, số lượng cổ phần, v.v.

4 . Bản sao:

  • Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của các thành viên là cá nhân: Cần cung cấp bản sao có công chứng để xác minh danh tính của các thành viên.
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức và văn bản ủy quyền; giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức: Cần cung cấp bản sao có công chứng để xác minh tư cách pháp lý của các tổ chức tham gia thành lập doanh nghiệp.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự đối với thành viên là tổ chức: Cần cung cấp bản sao có công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự để xác minh tư cách pháp lý của các tổ chức nước ngoài tham gia thành lập doanh nghiệp.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài: Cần cung cấp bản sao có công chứng để xác minh tư cách nhà đầu tư nước ngoài của các cá nhân hoặc tổ chức tham gia thành lập doanh nghiệp.
thanh-lap-cong-ty-100-von-nuoc-ngoai-6
Cập nhật mới nhất về Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Quy trình này gồm có 02 bước:

Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

Khi đầu tư vào Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, trước tiên, trong một số trường hợp, nhà đầu tư cần đăng ký chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Sau khi được các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư sẽ nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
  • Đề xuất dự án đầu tư. Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
  • Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định trên, trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau:

  • Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư;
  • Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch
  • Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);
  • Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
thanh-lap-cong-ty-100-von-nuoc-ngoai-6
Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài: Những thay đổi mới năm nay

Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài. Quy trình thành lập bao gồm 4 bước chính:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty 100% vốn nước ngoài.
  • Danh sách thành viên/ Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao: Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của các thành viên là cá nhân; Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức và văn bản ủy quyền; giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự đối với thành viên là tổ chức.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Lưu ý: Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật, công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ngoài ra, tùy trường hợp mà phải cung cấp thêm một số giấy tờ cần thiết khác.

Bước 2: Nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng đăng ký kinh doanh)

Thời gian xử lý: 05- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Thông tin về đăng ký doanh nghiệp phải được công khai trên Cổng thông tin quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan thực hiện: Bộ phận đăng bố cáo của Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thời gian thực hiện: trong vòng 30 ngày

Bước 4: Khắc dấu của công ty

Đây là bước cuối cùng trong quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài. Bước này được tiến hành sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đã tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp.

Công ty thực hiện khắc dấu và thông báo sử dụng mẫu dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.Công ty có quyền quyết định mẫu dấu và số lượng con dấu.

Cơ quan tiếp nhận: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Thời gian xử lý: khoảng 5-8 ngày làm việc

thanh-lap-cong-ty-100-von-nuoc-ngoai-6
Hướng dẫn chi tiết thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam

Những lưu ý khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư cần lưu ý một số điểm sau:

Quốc tịch của nhà đầu tư:

  • Nhà đầu tư nước ngoài phải có quốc tịch thuộc một trong các nước sau:
  • Các nước thành viên WTO.
  • Các nước có ký hiệp ước hợp tác thương mại với Việt Nam.
  • Nhà đầu tư cần cung cấp giấy tờ xác minh tư cách pháp nhân và chứng minh khả năng tài chính (xác nhận số dư trong tài khoản ngân hàng).

Điều kiện về vốn góp, vốn đầu tư và hình thức đầu tư:

  • Mỗi lĩnh vực hoạt động đầu tư khác nhau sẽ có những điều kiện riêng về tỷ lệ vốn góp, vốn đầu tư và hình thức đầu tư.
  • Nhà đầu tư cần tìm hiểu kỹ lưỡng các quy định về lĩnh vực mà mình muốn đầu tư để đảm bảo tuân thủ đầy đủ.

Thủ tục đăng ký góp vốn:

  • Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn trong các trường hợp sau:
  • Nhà đầu tư góp vốn vào các doanh nghiệp/công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh có điều kiện áp dụng với người góp vốn nước ngoài.
  • Nhà đầu tư nắm từ 51% trở lên phần vốn điều lệ của công ty Việt Nam sau khi tiến hành góp vốn.
thanh-lap-cong-ty-100-von-nuoc-ngoai-6
Hướng dẫn chi tiết về thủ tục Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam

Các câu hỏi liên quan tới việc thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài

Các hình thức đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn một trong những hình thức đầu tư sau đây vào Việt Nam:

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài:

Hình thức này cho phép nhà đầu tư nước ngoài sở hữu và kiểm soát hoàn toàn công ty được thành lập tại Việt Nam. Nhà đầu tư sẽ chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty, bao gồm cả lợi nhuận và rủi ro.

Góp vốn để thành lập công ty liên doanh cùng nhà đầu tư Việt Nam:

Trong hình thức này, nhà đầu tư nước ngoài sẽ hợp tác với một hoặc nhiều nhà đầu tư Việt Nam để thành lập một công ty liên doanh. Tỷ lệ góp vốn của mỗi bên sẽ được thỏa thuận trong hợp đồng liên doanh. Công ty liên doanh sẽ hoạt động dưới sự quản lý của ban giám đốc, bao gồm đại diện của cả nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam.

Mua cổ phần, vốn góp của công ty Việt Nam:

Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần hoặc vốn góp của một công ty Việt Nam đã được thành lập. Hình thức này cho phép nhà đầu tư tham gia vào hoạt động của công ty Việt Nam mà không cần phải thành lập công ty mới. Tuy nhiên, nhà đầu tư nước ngoài sẽ không có quyền kiểm soát hoàn toàn công ty.

Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh:

Hình thức này cho phép nhà đầu tư nước ngoài hợp tác với một công ty Việt Nam để thực hiện một dự án đầu tư cụ thể. Hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ quy định rõ ràng về các quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, bao gồm cả việc chia sẻ lợi nhuận và rủi ro.

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài có được ưu đãi đầu tư không?

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được hưởng các ưu đãi đầu tư tương tự như các doanh nghiệp Việt Nam. Các ưu đãi này được quy định trong Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật liên quan.

Cụ thể, các ưu đãi đầu tư bao gồm:

  • Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp:
  • Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian nhất định (từ 2 đến 4 năm) đối với các dự án đầu tư thuộc một số ngành nghề ưu đãi.
  • Giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian nhất định (từ 4 đến 9 năm) đối với các dự án đầu tư thuộc một số ngành nghề ưu đãi khác.
  • Giảm thuế nhập khẩu:
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa, thiết bị, vật tư nhập khẩu để phục vụ cho dự án đầu tư.
  • Giảm 50% thuế nhập khẩu đối với một số loại hàng hóa, thiết bị, vật tư nhập khẩu.
  • Hỗ trợ đào tạo lao động:
  • Nhà nước hỗ trợ đào tạo lao động cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Các doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Hỗ trợ về đất đai:
  • Nhà nước cho thuê đất với giá ưu đãi cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Các doanh nghiệp được miễn thuế sử dụng đất trong thời gian nhất định.

Thuế đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp các loại thuế tương tự như công ty Việt Nam, bao gồm:

  • Thuế môn bài: Thuế này được tính dựa trên ngành nghề kinh doanh và địa điểm kinh doanh của công ty.
  • Thuế VAT: Thuế này được tính trên giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mà công ty cung cấp.
  • Thuế xuất nhập khẩu: Thuế này được tính trên hàng hóa, thiết bị, vật tư nhập khẩu hoặc xuất khẩu.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế này được tính trên lợi nhuận của công ty sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý.

Đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại công ty có vốn đầu tư nước ngoài, thuế thu nhập cá nhân được tính theo thu nhập toàn cầu của họ. Nghĩa là, thu nhập của họ từ mọi nguồn, bao gồm cả thu nhập từ Việt Nam và thu nhập từ nước ngoài, đều được tính vào thu nhập chịu thuế.


Trên đây là những thông tin cơ bản về thủ tục thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài mới nhất. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích để chuẩn bị cho việc thành lập công ty của mình tại Việt Nam.

Lưu ý rằng, thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài là một quá trình phức tạp, đòi hỏi nhiều kiến thức chuyên môn. Do đó, bạn nên tìm kiếm sự tư vấn của các chuyên gia pháp lý để đảm bảo việc thành lập công ty của bạn được thực hiện một cách suôn sẻ và hiệu quả. Nếu cần sự hỗ trợ, hãy liên hệ về Tuệ Tâm Pháp nhé!

Chúc bạn thành công!