Ly Hôn Với Người Đã Rời Khỏi Nơi Cư Trú

Ly-hon-voi-nguoi-da-roi-khoi-noi-cu-tru

Theo quy định, vụ việc ly hôn với người đã rời khỏi nơi cư trú và không rõ là đi đâu, thì thủ tục sẽ thực hiện theo hướng đơn phương. Dưới đây là phần hướng dẫn thực hiện thủ tục ly hôn với người đã rời khỏi nơi cư trú để bạn đọc tham khảo. Hướng dẫn tới từ luật sư công ty luật Tuệ Tâm Pháp, bạn hãy theo dõi nhé!

1. Xác định nơi cư trú để ly hôn

Dựa vào luật cư trú, nơi cư trú được xác định như sau:

1 – Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

2 – Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

3 – Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

4 – Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

5 – Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống.

Như vậy, đi khỏi nơi cư trú là một cá nhân rời khỏi một trong số những nơi vừa nêu ở trên.

ly-hon-voi-nguoi-da-roi-khoi-noi-cu-tru
Tư vấn trường hợp cần ly hôn với người đã rời khỏi nơi cư trú

2. Ly hôn với người đã rời khỏi nơi cư trú

Một bên vợ hoặc chồng bỏ đi thì sẽ áp dụng thủ tục ly hôn đơn phương để làm căn cứ cho vụ việc ly hôn. Theo quy định tại Điều 56 khoản 2 của luật hôn nhân gia đình, thì một bên có thể yêu cầu ly hôn khi người còn lại do bỏ đi không rõ nơi cư trú nên bị Tòa tuyên bố mất tích.

Từ đó, sẽ có các trường hợp như sau:

Nếu không biết nơi cư trú của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết.

Nếu không xác định được nơi cư trú của bị đơn và phía Tòa án không thụ lý đơn khởi kiện thì có thể yêu cầu Tòa án thực hiện trước thủ tục tuyên bố mất tích, sau đó mới thực hiện thủ tục ly hôn với người đã rời khỏi nơi cư trú theo quy định.

Hồ sơ yêu cầu giải quyết ly hôn gồm các giấy tờ sau:

  1. Đơn khởi kiện ly hôn
  2. CMND/CCCD, hộ khẩu photo có chứng thực của vợ chồng
  3. Giấy đăng ký kết hôn bản chính
  4. Giấy khai sinh của con bản sao có chứng thực
  5. Giấy tờ về tài sản (nếu có tranh chấp về tài sản)

Khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người yêu cầu nộp tại Tòa án có thẩm quyền.

Bạn xem đầy đủ và chi tiết tại mục: Thủ tục đơn phương ly hôn. Luật sư đã trình bày rõ từng phần trong bài viết này.

ly-hon-voi-nguoi-da-roi-khoi-noi-cu-tru
Luật sư tư vấn ly dị với người đã rời khỏi nơi cư trú

3. Liên hệ nhận tư vấn từ luật sư

Trên đây, bạn vừa tìm hiểu nội dung tư vấn thực hiện thủ tục ly hôn với người đã rời khỏi nơi cư trú. Nếu có thắc mắc liên quan tới thủ tục ly hôn và cần được giải đáp, vui lòng liên hệ về công ty luật Tuệ Tâm Pháp để được hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả nhất.

4. Căn cứ pháp lý trong bài viết

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Ly hôn theo yêu cầu của một bên:

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

ly-hon-voi-nguoi-da-roi-khoi-noi-cu-tru
Minh họa tư vấn của luật sư về trường hợp cần li dị với người đi khỏi nơi cư trú

Điều 51 Luật hôn nhân và Gia đình 2014 quy định những người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn.

Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần, không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng; sức khỏe; tinh thần của họ.

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai; sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Nội dung hữu ích có thể bạn sẽ quan tâm: Thủ tục ly hôn không cùng hộ khẩu quy định mới

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *