Điều kiện thành lập công ty cổ phần [Mới và Đầy Đủ]

quy-trinh-thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-co-phan

Để thành lập công ty cổ phần, phía doanh nghiệp cần đạt đủ các điều kiện so với quy định của cơ quan thẩm quyền, như vốn, người thành lập, bằng cấp,… Chi tiết hơn về điều kiện thành lập công ty cổ phần, Tuệ Tâm Pháp chia sẻ qua nội dung dưới đây, bạn hãy tham khảo nhé!

Các điều kiện thành lập công ty cổ phần:

Gồm có 05 nội dung cơ bản như sau:

1. Điều kiện chủ thể thành lập công ty cổ phần

– Phải có ít nhất 03 cổ đông cùng sáng lập ra công ty.

– Luật không quy định số lượng tối đa cổ đông.

– Trong suốt thời gian công ty hoạt động, công ty phải có ít nhất 03 cổ đông.

– Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân.

→ điểm b khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020.

2. Điều kiện về tên công ty

– Tên tiếng Việt của công ty phải bao gồm hai phần:

  • Loại hình doanh nghiệp: được viết là công ty cổ phần hoặc công ty CP.
  • Tên riêng: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

– Các cổ đông nên tham khảo tên của các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi làm thủ tục thành lập công ty cổ phần tại cơ quan thẩm quyền.

→ Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020.

dieu-kien-thanh-lap-cong-ty-co-phan

3. Điều kiện góp vốn thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần phải có vốn góp từ ít nhất 3 thành viên đồng sáng lập (gọi là cổ đông), có đủ tư cách pháp nhân và không hạn chế số lượng tối đa. Vốn điều lệ trong công ty cổ phần sẽ được chia thành nhiều phần bằng nhau (gọi là cổ phần).

Luật doanh nghiệp 2020 chưa có quy định mức vốn điều lệ tối thiểu phải góp khi thành lập doanh nghiệp mô hình công ty cổ phần; trừ một số trường hợp mà Pháp luật có quy định doanh nghiệp phải đảm bảo số vốn tối thiểu để hoạt động trong ngành hoặc nghề đó.

4. Điều kiện thành lập công ty cổ phần về ngành, nghề kinh doanh

→ Các cổ đông thảo luận và lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Trong quá trình làm thủ tục thành lập, người thực hiện sẽ ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nếu có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì công ty lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trước; Sau đó, ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết đó phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Khi đó, ngành, nghề kinh doanh của công ty là ngành, nghề kinh doanh chi tiết đã ghi.

Ví dụ:

STT Tên ngành Mã ngành
01 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng
Chi tiết: Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến
4663
02

thanh-lap-cong-ty-co-phan

→ Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm Pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm Pháp luật đó.

Ví dụ:

STT Tên ngành Mã ngành
01 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

Chi tiết: Kinh doanh bất động sản.

6810
02

→ Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm Pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm Pháp luật đó.

Ví dụ:

STT Tên ngành Mã ngành
01 Hoạt động viễn thông khác

Chi tiết: Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

6190
02

→ Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm Pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; Đồng thời, thông báo cho Tổng cục Thống kê – Bộ Kế hoạch và Đầu tư để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.

Nếu gặp khó khăn khi tìm hiểu điều kiện về ngành, nghề kinh doanh nói riêng, điều kiện để thành lập công ty cổ phần nói chung,… bạn hãy liên hệ tới văn phòng luật sư Tuệ Tâm Pháp. Luật sư Duyên có hơn 10 năm kinh nghiệm ở lĩnh vực doanh nghiệp, sẽ trực tiếp lắng nghe và tư vấn cho bạn. Hotline: 0908 693 464.

5. Điều kiện áp dụng với ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Theo quy định trong Luật Đầu tư 2020, ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng.

tu-van-zalo

6. Thông tin thêm

Các điều kiện để thành lập công ty cổ phần nêu trên áp dụng chung cho những ngành, nghề cụ thể như sau:

  • Công ty cổ phần chứng khoán
  • Công ty cổ phần du lịch
  • Công ty cổ phần dược phẩm
  • Công ty cổ phần giáo dục
  • Công ty cổ phần xây dựng
  • Công ty tài chính cổ phần
  • Các ngành nghề khác nói chung

Trên đây là toàn bộ nội dung về điều kiện thành lập công ty cổ phần ở TPHCM nói riêng, ở các tỉnh thành khác nói chung. Hy vọng thông tin sẽ hữu ích với độc giả. Trong trường hợp cần được luật sư chuyên về mảng doanh nghiệp tư vấn thêm thông tin, vui lòng gọi về số Hotline 0908 693 464, luật sư Duyên tại công ty luật Tuệ Tâm Pháp, người có hơn 10 năm kinh nghiệm làm việc ở mảng dịch vụ thành lập công ty, sẽ là người trực tiếp lắng nghe, tư vấn cho bạn. Cam kết, tư vấn chính xác và nhanh chóng, dựa theo luật doanh nghiệp 2020.